wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP GIUA KI 2 - DAI 12

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng bùng nổ dân số của nước ta diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Vào nửa cuối thế kỉ XX.

b)

Vào đầu thế kỉ XX.

c)

Vào nửa cuối thế kỉ XIX.

d)

Vào đầu thế kỉ XIX.

2.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ dân số.

b)

nghèo đói trên diện rộng.

c)

già hóa dân số.

d)

gia tăng dân số.

3.

Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

4.

Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

a)

Chất lượng lao động cao.

b)

Có nhiều việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào.

d)

Thu nhập người dân tăng.

5.

Năng suất lao động xã hội nước ta còn thấp chủ yếu là do

a)

trình độ lao động chưa cao.

b)

cơ cấu kinh tế chậm thay đổi.

c)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

d)

phân bố lao động không đều.

6.

Đặc điểm đúng về chất lượng lao động nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Mỗi năm được bổ sung thêm khoảng 1 triệu lao động.

c)

Trình độ lao động ngày càng tăng.

d)

Lao động có tác phong công nghiệp, tính kỉ luật cao.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân nông thôn và dân thành thị của nước ta?

a)

Dân thành thị đông hơn dân nông thôn.

b)

Dân nông thôn đông hơn dân thành thị.

c)

Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.

d)

Cả dân nông thôn và thành thị đều có xu hướng tăng.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng vớỉ đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?

a)

Tính kỉ luật của người lao động rất cao.

b)

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

c)

Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

d)

Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.

9.

Sự phân bố dân cư chưa hợp lí đã ảnh hưởng rất lớn đến

a)

việc sử dụng nguồn lao động, khai thác tài nguyên.

b)

việc sử dụng nguồn lao động, nhất là lao động trình độ thấp.

c)

việc sử dụng nguồn lao động, bảo vệ môi trường.

d)

vấn đề việc làm và năng suất lao động.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng đối với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

a)

Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đã được giải quyết triệt để.

b)

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn của nước ta hiện nay.

c)

Tình trạng thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

d)

Mỗi năm vẫn có số lượng lớn người lao động bị thất nghiệp và thiếu việc làm.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đồng đều cả nước.

b)

Trình độ đô thị hóa chưa cao.

c)

Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng.

d)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

12.

Năm 1995, nước ta có hai sự kiện quan trọng mở đầu công cuộc hội nhập khu vực và thế giới mạnh mẽ. Đó là

a)

bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì và trở thành thành viên chính thức của ASEAN.

b)

bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì và trở thành thành viên chính thức của APEC.

c)

Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và trở thành thành viên chính thức của ASEAN.

d)

bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì và trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

13.

Ở nước ta hiện nay, thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế là

a)

kinh tế Nhà nước.

b)

kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

kinh tế cá thể.

d)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.

c)

Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển đất nước hiện nay.

d)

Tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng qua các năm.

15.

Vùng nào sau đây có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải miền Trung.

16.

Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì

a)

nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.

b)

điều kiện tự nhiên nước ta không thuận lợi cho sản xuất lương thực.

c)

nước ta thiếu lao động trong sản xuất lương thực.

d)

phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng.

17.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế đã hình thành nên

a)

các vùng chuyên canh, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

b)

khu chế xuất, dịch vụ chuyển giao công nghệ, vùng kinh tế trọng điểm

c)

vùng kinh tế trọng điểm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất

d)

ngành công nghiệp chế biến và viễn thông, tư vấn đầu tư

18.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển khai thác thuỷ sản ở nước ta là

a)

nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.

b)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

có nhiều hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.

d)

nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vụng, vịnh,…

19.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do

a)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt

b)

nhu cầu thịt, trứng cho tiêu dùng ngày càng tăng

c)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển.

d)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước

20.

Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta gồm

a)

trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ.

b)

lâm sinh, chế biến gỗ và lâm sản

c)

lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

d)

khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

21.

Đây là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản

a)

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, phát triển nuôi trồng thủy sản và chế biến

b)

Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến

c)

Tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt

d)

Hiện đại hóa các phương tiện, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

22.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

a)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

b)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.

d)

nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước

23.

Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.

b)

đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt

d)

phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.

24.

Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

Thị trường tiêu thụ.

c)

Tiến bộ khoa học kĩ thuật.

d)

Lao động nhiều kinh nghiệm.

25.

Đồng bằng nước ta là vùng thích hợp nhất để trồng các loại cây

a)

cây công nghiệp lâu năm.

b)

cây lương thực.

c)

cây ăn quả.

d)

cây rau đậu.

26.

Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi nước ta có tỉ trọng ngày càng cao trong nông nghiệp là nhờ

a)

dịch vụ về giống, thú y ngày càng phát triển.

b)

thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

c)

cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo vững chắc.

d)

người dân còn nhiều kinh nghiệm về chăn nuôi.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

a)

Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.

b)

Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

c)

Chăn nuôi là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

28.

Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa về thủy điện là hướng

a)

Hòa Bình - Sơn La.

b)

Đáp Cầu - Bắc Giang.

c)

Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả.

d)

Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa.

29.

Chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là các vùng

a)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

30.

Ở nước ta, hình thức sản xuất điểm công nghiệp đơn lẻ thường được hình thành và phát triển phổ biến ở

a)

Tây Bắc, Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ, Đông Bắc.

d)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

31.

Ý nào sau đây không đúng với phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta?

a)

Đưa công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí đi trước một bước.

b)

Phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.

c)

Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.

d)

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị.

32.

Ngành công nghiệp chuyên môn hóa của hướng lan tỏa Hà Nội - Đáp Cầu - Bắc Giang là

a)

thuỷ điện, vật liệu xây dựng.

b)

vật liệu xây dựng, phân hóa học.

c)

nhiệt điện, phân hóa học

d)

vật liệu xây dựng, khai thác than.

33.

Ngành công nghiệp chuyên môn hoá theo hướng Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả là

a)

cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.

b)

khai thác than, vật liệu xây dựng.

c)

khai thác than, hoá chất.

d)

khai thác than, đóng tầu.

34.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp là do

a)

khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.

b)

giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

có dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.

d)

có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước ta.

35.

Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí của nước ta là

a)

bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.

b)

bể Hoàng Sa và bể Trường Sa.

c)

bể Sông Hồng và bể Cửu Long.

d)

bể Cửu Long và bể Thổ Chu - Mã Lai.

36.

Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là

a)

Hải Phòng, Đà Nẵng.

b)

Hà Nội, Biên Hoà.

c)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

d)

TP. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.

37.

Hệ thống sông có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta là

a)

hệ thống sông Hồng.

b)

hệ thống sông Đồng Nai.

c)

hệ thống sông Mã.

d)

hệ thống sông Mê công.

38.

Nhận định nào sau đây không chính xác về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta?

a)

Hầu hết các trung tâm công nghiệp đều tập trung ở các đồng bằng và trung du.

b)

Tây Nguyên, Tây Bắc phân bố công nghiệp thưa thớt, chỉ có các điểm công nghiệp.

c)

Các trung tâm công nghiệp ở miền Trung phân bố ở phần duyên hải.

d)

Đồng Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp dày đặc nhất.

39.

Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu là do

a)

sự phân mùa của khí hậu.

b)

sông ngòi ngắn và đốc.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật thấp.

d)

hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.

40.

Ở nước ta, các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía nam chủ yếu là do

a)

vị trí xa vùng nhiên liệu.

b)

miền Nam không thiếu điện.

c)

gây ô nhiễm môi trường.

d)

việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.

41.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành nhưng phát triển mạnh ở nước ta trong thời gian gần đây là

a)

khu công nghiệp.

b)

trung tâm công nghiệp.

c)

điểm công nghiệp.

d)

vùng công nghiệp.

42.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ một cách rõ rệt nhất cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

a)

Có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.

b)

Có 4 ngành thuộc nhóm công nghiệp khai thác.

c)

Nhóm công nghiệp chế biến có 23 ngành.

d)

Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước có 2 ngành.

43.

Ý nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

b)

Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa.

c)

Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn.

d)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

44.

Tại sao các nhà máy nhiệt điện tuốcbin khí không phát triển ở miền Bắc?

a)

Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.

b)

Gây ô nhiễm môi trường.

c)

Xa các nguồn nhiên liệu.

d)

Nhu cầu về điện ở miền Bắc không cao.

45.

Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là

a)

nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

b)

nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

c)

tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.

d)

kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.

46.

Ý nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước?

a)

Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

b)

Bao gồm nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

c)

Tỉ trọng trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.