NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 11 - TUẦN 34
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hiệp hội cấc nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
1967
1977
1987
1997
5 nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là:
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1975
1985
1995
2005
Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông Ti-mo.
Lào.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một loại tiền.
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.
Vì mỗi nước trong khu vực ở mức độ khác nhau và tùy hứng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo,…
Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ.
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua kí kết các hiệp ước.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN” (AFTA) là việc làm thuộc
Mục tiêu hợp tác.
Cơ chế hợp tác
Thành tựu hợp tác.
Tất cả các ý trên.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Thu hút mạnh các nguồn đâu tư nước ngoài.
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo.
Nhân tố ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á là
Đói nghèo.
Ô nhiễm môi trường.
Thất nghiệp và thiếu việc làm.
Mức ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Việt Nam ngày càng có vai trò tích cực trong ASEAN?
Là quốc gia gia nhập ASEAN sớm nhất và có nhiều đóng góp trong việc mở rộng ASEAN.
Buôn bán giữa Việt Nam và ASEAN chiếm tới 70% giao dịch thương mại quốc tế củ nước ta.
Tích cực tham gia vào các hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, … của khu vực.
Hằng năm, khách du lịch từ các nước ASEAN đến Việt Nam chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số khách du lịch.
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là
Đời sống nhân dân được cải thiện.
10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.
Hệ hống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, chà là.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là:
Phát triển thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển chăn nuôi.
Quốc gia nào dưới đây không phải nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là:
Mục tiêu cụ thể của từng quốc gia trong ASEAN.
Mục tiêu của ASEAN và các nước, vùng lãnh thổ.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN.
Mục tiêu trong chính sách của ASEAN.
Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực nào của ASEAN?
Kinh tế, văn hóa, thể thao.
Trật tự - an toàn xã hội.
Khoa học - công nghệ.
Đa dạng, trong tất cả các lĩnh vực.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các nước dưới đây?
Sing-ga-po.
Việt Nam.
Cam-pu- chia.
Cam-pu- chia.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong các nước dưới đây?
Cam-pu-chia.
Lào
Việt Nam
Mi-an-ma.
Cơ chế hợp tác của ASEAN rất phong phú và đa dạng là nhằm
đa dạng hóa các mặt đời sống xã hội của khu vực.
phát triển cả kinh tế - chính trị và xã hội của khu vực.
đảm bảo thực hiện các mục tiêu ASEAN.
tập trung phát triển kinh tế của khu vực.
Thành tựu về kinh tế của các nước ASEAN là
Đời sống nhân dân được cải thiện, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước đồng đều, ổn định và vững chắc.
Có 10/11 quốc gia trong khu vực là thành viên.
Tạo dựng được một môi trường hòa bình ổn định.
Cán cân xuất - nhập khẩu của khối ASEAN đạt giá trị dương (xuất siêu) là thành tựu về mặt
Văn hóa
Xã hội
Kinh tế
Chính trị
Ý nào dưới đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn.
Tổ chức sản xuất vũ khí hạt nhân.
Tổ chức các hội nghị.
Xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN”.
Quốc gia nào là thành viên chính thức cuối cùng của ASEAN đến thời điểm này?
Đông Ti-mo.
Lào.
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Về kinh tế, Việt Nam xuất khẩu gạo sang nước nào trong cộng đồng ASEAN?
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Campuchia và Ma-lai-xi-a.
Campuchia, Lào và Ma-lai-xi-a.
Lào, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a.
Khi mới thành lập, các quốc gia hợp tác chủ yếu trong lĩnh vực nào?
Tăng cường hợp tác kinh tế.
Tăng cường hợp tác quân sự.
Tăng cường hợp tác văn hóa - xã hội.
Tăng cường hợp tác chính trị.
Thách thức nào không phải của ASEAN hiện nay?
Trình độ phát triển còn chênh lệch.
Vấn đề người nhập cư.
Tình trạng đói nghèo và đô thị hóa tự phát.
Các vấn đề tôn giáo và hòa hợp dân tộc.
Vấn đề nào dưới đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?
Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi quốc gia.
Tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia.
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí.
Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nào của Hiệp hội các nước Đông Nam Á?
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.
Thông qua các hiệp ước.
Hội nghị cấp cao ASEAN là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nào của Hiệp hội các nước Đông Nam Á?
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua các dự án.
Thông qua các chương trình phát triển.
Một trong những thành tựu nổi bật của ASEAN là tạo ra một môi trường hòa bình, ổn định. Đây là cơ sở vững chắc để
phát triển các ngành kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển ngành hàng không - vũ trụ.
phát triển đa dạng các ngành kinh tế.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN” (AFTA) là việc làm thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Mục tiêu hợp tác.
Cơ chế hợp tác.
Thành tựu hợp tác.
Hạn chế hợp tác.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
thu hút mạnh các nguồn đâu tư nước ngoài.
khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo.
AFF Championship là hoạt động biểu hiện của cơ chế nào sau đây của ASEAN?
Thông qua diễn đàn, hiệp ước và tổ chức hội nghị.
Xây dựng “khu vực thương mại tự do ASEAN”.
Thông qua các hoạt động văn hóa - thể thao.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Ý nào dưới đây không phải vấn đề xã hội khiến các nước ASEAN phải quan tâm?
Vấn đề tôn giáo, sự hòa hợp giữa các dân tộc.
Thất nghiệp, đào tạo nguồn lực.
Sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
GDP có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á đang đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam?
Thái Lan
Xin-ga-po
In-đô-nê-xi-a
Ma-lay-xi-a
Nhân tố ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á là
Đói nghèo.
Ô nhiễm môi trường.
Thất nghiệp và thiếu việc làm.
Mức độ ổn định chính trị.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP (năm 2004) còn cao?
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là:
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Số lượng gia súc khá lớn.
Là khu vực nuôi nhiều trâu bò, lợn, gia cầm.
Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản là ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo Mã Lai.
Bán đảo Trung - Ấn.
Bán đảo Tiểu Á.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Đồi, núi và núi lửa.
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
