wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA - ÔN TẬP HK 2

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là

a)

2360 km và khoảng 1,0 triệu km2

b)

3460 km và khoảng 2 triệu km2

c)

3360km và khoảng 1 triệu km2

d)

3260 km và khoảng hơn 1 triệu km2

2.

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố :

a)

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau

b)

Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu

c)

Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

3.

Tính từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

a)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

b)

đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

c)

tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

d)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

4.

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

a)

hình thành các cảng cá dọc bờ biển

b)

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

c)

phát triển khai thác hải sản xa bờ

d)

tập trung khai thác hải sản ven bờ

5.

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động

a)

tắm biển

b)

thể thao trên biển

c)

lặn biển

d)

khám phá các đảo

6.

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

7.

Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở vùng thềm lục địa phía Nam của nước ta vào năm

a)

1986.

b)

1976.

c)

1996.

d)

1966.

8.

Dựa vào atlat địa lí trang 23 cho biết cảng không phải cảng biển là

a)

Đà Nẵng

b)

Cần Thơ

c)

Vũng Tàu

d)

Quy Nhơn

9.

Số lượng cảng biển của nước ta hiện nay là khoảng bao nhiêu cảng ?

a)

120.

b)

140.

c)

160.

d)

100.

10.

Ô nhiễm môi trường biển sẽ dẫn đến hậu quả

a)

ngư dân phải di chuyển đến nơi khác

b)

phá hủy cảnh quan thiên nhiên

c)

ảnh hưởng xấu đến chất lượng các khu du lịch biển

d)

làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển, đời sống ngư dân bị tác động xấu

11.

Điều kiện nào sau đây không thuận lợi để xây dựng cảng biển nước ta?

a)

Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế.

b)

Ven biển có nhiều vũng, vịnh để xây dựng cảng nước sâu.

c)

Dọc theo bờ biển có nhiều bãi bồi phù sa.

d)

Một số cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng biển.

12.

Loại khoáng sản biển có ý nghĩa quan trọng nhất ở nước ta là

a)

cát trắng, bôxít.

b)

muối.

c)

dầu mỏ, khí tự nhiên, muối.

d)

ôxít titan.

13.

Dựa vào atlat dịa lí trang 8, cát trắng – nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở tỉnh

a)

An Giang.

b)

Kiên Giang.

c)

Cà Mau.

d)

Khánh Hòa.

14.

Dựa vào atlat dịa lí trang 8, hai mỏ muối Cà Ná và Sa Huỳnh thuộc vùng nào nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

15.

Cho bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè.

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Đường tăng trưởng.

b)

Kết hợp.

c)

Tròn.

d)

Miền.

16.

Dựa vào bảng số liệu.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, trong giai đoạn 2000 - 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Biểu đồ miền.

b)

Biểu đồ tròn.

c)

Biểu đồ cột.

d)

Biểu đồ đường.

17.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển của ngành thủy sản là

a)

Biểu đồ kết hợp.

b)

Biểu đồ đường.

c)

Biểu đồ tròn.

d)

Biểu đồ miền.

18.

Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM 2005- 2013.

Biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta từ 2005-2013 là :

a)

Miền.

b)

Cột đôi.

c)

Cột đơn.

d)

Cột chồng.

19.

Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta được xác định

a)

Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Là vùng biển được quy định nhằm bảo đảm chủquyền trên biển.

c)

Có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Có chiều rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở

20.

Dựa vào atlat địa lí trang 25, các bãi tắm nổi tiếng của nước ta kể theo thứ tự từ bắc vào nam :

a)

Đồ Sơn, Sầm Sơn, Bãi Cháy, Mũi Né, Vân Phong, Vũng Tàu.

b)

Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Văn Phong, Mũi Né, Vũng Tàu.

c)

Vân Phong, Bãi Cháy, Sầm Sơn, Mũi Né, Vân Phong, Vũng Tàu.

d)

Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vân Phong, Mũi Né, Vũng Tàu.

21.

Yến sào là đặc sản chủ yếu của vùng :

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

22.

Cảnh quan biển được UNESCO 2 lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Vũng Tàu.

c)

Tuần Châu.

d)

Hòn Ngọc Việt.

23.

Dựa vào atlat địa lí trang 5, Đảo Phú Quý thuộc tỉnh

a)

Bà Rịa -Vũng Tàu

b)

Kiên Giang.

c)

Bình Thuận.

d)

Khánh Hoà.

24.

Ở nước ta những tỉnh (thành) nào sau đây có hai huyện đảo ?

a)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hoà.

b)

Hải Phòng, Bà Rịa -Vũng Tàu và Quảng Trị.

c)

Kiên Giang, Quảng Ngãi và Bình Thuận.

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng và Kiên Giang.

25.

Dựa vào atlat địa lí trang 5, Bạch Long Vĩ là một huyện đảo thuộc :

a)

Bà Rịa -Vũng Tàu.

b)

Kiên Giang.

c)

Quảng Ninh.

d)

Hải Phòng.

26.

Phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì :

a)

Tài nguyên biển đang bịsuy thoái nghiêm trọng.

b)

Vừa khai thác các tài nguyên vừa bảo vệ chủ quyền trên Biển- Đảo.

c)

Biển Đông đang là vấn đề thời sự rất nhạy cảm.

d)

Nước ta giàu có về tài nguyên biển.

27.

Huyện đảo đầu tiên vừa được công nhận lên thành phố ở nước ta năm 2021 là

a)

Phú Quốc.

b)

Bạch Long Vĩ.

c)

Phú Quý.

d)

Lý Sơn.

28.

Một trong những vấn đề mang tầm cỡ quốc tế đang được Nhà nước ta rất quan tâm để phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở vùng biển, đảo là :

a)

Đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.

b)

Thăm dò và khai thác dầu khí.

c)

Bảo vệ môi trường biển.

d)

Giải quyết vấn đề tranh chấp trên Biển Đông.

29.

Theo tuyên bố ngày 12 -5 -1977, vùng biển thuộc chủ quyền biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được xác định là

a)

Phần phần đất chìm dưới mặt nước biển kéo dài ra ngoài lãnh hải cho đến rìa lục địa.

b)

Tính đến mép ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Tính đến mép ngoài của đường cơ sở.

d)

Tính đến mép ngoài của lãnh hải.

30.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước

a)

Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

b)

Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

Được tự do hàng hải, hàng không nhưng phải tôn trọng những quy định và luật pháp quốc tế.

d)

Được phép khai thác hải sản và áp dụng các biện pháp chống gây ô nhiễm biển.

31.

Hợp tác chặt chẽ với các nước trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa là nhằm mục đích

a)

Để giải quyết những chanh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.

b)

Để giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.

c)

Để chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác chế luyện khoáng sản.

d)

Để bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, phát triển ổn định trong khu vực.

32.

Nguồn tài nguyên có thể khai thác ổn định lâu dài trên vùng biển nước ta là :

a)

Hải sản.

b)

Dầu mỏ-khí đốt.

c)

Quặng titan.

d)

Năng lượng sóng biển và thủy triều.

33.

Tài nguyên vô tận của Biển Đông là :

a)

Cát thủy tinh.

b)

Muối biển.

c)

Hải sản.

d)

Dầu mỏ và khí thiên nhiên.

34.

Huyện đảo có nghề khai thác hải sản và trồng tỏi nổi tiếng của nước ta là :

a)

Phú Quốc.

b)

Phú Quý.

c)

Lý Sơn.

d)

Côn Đảo.

35.

Huyện đảo có tiềm năng phát triển du lịch và nổi tiếng cả nước về sản xuất nước mắm, trồng hồ tiêu là

a)

Phú Quốc.

b)

Cô Tô.

c)

Lý Sơn.

d)

Bạch Long Vĩ.

36.

Dựa vào atlat địa lí trang 5, các huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh là :

a)

Cát Hải, Bạch Long Vĩ.

b)

Cô Tô, Cát Hải.

c)

Phú Quốc, Vân Đồn.

d)

Vân Đồn, Cô Tô.

37.

Dựa vào atlat địa lí trang 5, các huyện đảo thuộc các tỉnh ven biển Duyên hải miền Trung bao gồm

a)

Phú Quốc, Vân Đồn.

b)

Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải.

c)

Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ

d)

Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa.

38.

Dựa vào atlat trang 5, các huyện đảo lớn thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và Kiên Giang là

a)

Hoàng sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý

b)

Kiên Hải, Phú Quốc, Vân Đồn.

c)

Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc.

d)

Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ.

39.

Để phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng mở, trước hết cần đầu tư vào

a)

Trang bị tàu thuyền vận tải có trọng tải lớn.

b)

Khai thác và chế biến khoáng sản.

c)

Khai thác và chế biến hải sản.

d)

Dịch vụ vận tải, cảng biển, du lịch.

40.

Khai thác hợp lí song song với bảo vệ và phát triển nguồn lợi sinh vật biển, cần phải :

a)

Khai thác kết hợp với công nghiệp chế biến.

b)

Khai thác hợp lí nguồn lợi tổ chim yến trên các đảo đá.

c)

Ngăn chặn tàu thuyền nước ngoài vi phạm vùng biển để khai thác hải sản.

d)

Đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ; ngăn chặn việc đánh bắt làm tổn hại nguồn lợi.

41.

Vấn đề an ninh -quốc phòng trên vùng biển có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước là do :

a)

Khai thác nguồn lợi Biển Đông là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

b)

Gần tuyến đường biển quốc tế nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.

c)

Vùng biển chứa đựng nguồn tài nguyên vô tận.

d)

Nước ta có đường bờ biển rất dài, chung biển với rất nhiều nước trong và ngoài khu vực.

42.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

29 tỉnh, thành phố

b)

27 tỉnh, thành phố

c)

26 tỉnh, thành phố

d)

28 tỉnh, thành phố

43.

Vua Gia Long đã ra lệnh cho Đội Hoàng Sa và hải quân của triều đình ra thăm dò, đo thuỷ lộ, và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để biểu tượng cho chủ quyền của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1516

b)

Năm 1616

c)

Năm 1716

d)

Năm 1816

44.

Bạn hãy cho biết Lãnh hải của nước CHXHCNVN rộng bao nhiêu hải lý?

a)

14 hải lý

b)

12 hải lý

c)

10 hải lý

d)

8 hải lý

45.

Đảo Phú Qúy thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta?

a)

Ninh Thuận

b)

Bình Thuận

c)

Kiên Giang

d)

Khánh Hòa

46.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Cả 03 phương án trên.

b)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia

c)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

d)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

47.

Quần đảo Thổ Chu thuộc tỉnh nào?

a)

Hậu Giang

b)

Long An

c)

Tiền Giang

d)

Kiên Giang

48.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Tây của Biển Đông

b)

Phía Đông của Biển Đông

c)

Phía Bắc của Biển Đông

d)

Phía Nam của Biển Đông