wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - TUẦN 39 - TIẾT 2

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

c)

Tăng dân tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.

d)

Phát huy truyền thồng sản xuất các tộc ít người.

2.

Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

b)

Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống.

c)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần và tinh thần, cải thiện môi trường.

d)

Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ tài nguyên môi trường.

3.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình.

b)

Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

c)

Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

d)

Thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh dân số.

4.

Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do

a)

tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.

b)

tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.

c)

tỉ suất gia tăng cơ học thấp.

d)

tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao.

5.

Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Khác biệt về tập quán canh tác.

b)

Khác biệt văn hóa.

c)

Khác biệt ngôn ngữ.

d)

Chênh lệch trình độ phát triển.

6.

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm

a)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.

b)

hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

c)

chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.

d)

hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.

7.

Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm

a)

GDP bình quân đầu người thấp.

b)

cạn kiệt tài nguyên.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

giảm tốc độ phát triển kinh tế.

8.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.

9.

Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Tình trạng chuyển cư.

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

d)

Trình độ phát triển kinh tế.

10.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?

a)

Gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

Số người nhập cư tăng nhanh.

c)

Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.

d)

Công nghiệp phát triển nhanh.

11.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Nguồn lao động bổ sung khá lớn.

b)

Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.

c)

Có tác phong công nghiệp cao.

d)

Chất lượng ngày càng nâng lên.

13.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn

14.

Đặc điểm nào sau đây

không

phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.

15.

Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Kiềm chế tốc độ tăng dân số.

d)

Tăng cường xuất khẩu lao động.

16.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

17.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

18.

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.

b)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

d)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

19.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.

b)

Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.

d)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

20.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm

d)

Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.

21.

Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ

a)

đại học và trên đại học.

b)

cao đẳng.

c)

công nhân kĩ thuật.

d)

trung cấp.

22.

Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.

c)

Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.

d)

Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

23.

Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?

a)

qui mô lớn và đang tăng.

b)

qui mô lớn và đang giảm.

c)

qui mô nhỏ và đang tăng.

d)

qui mô nhỏ và đang giảm.

24.

Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?

a)

Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

c)

Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.

d)

Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

25.

Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở

a)

các đô thị.

b)

vùng đồng bằng.

c)

vùng nông thôn.

d)

vùng trung du, miền núi.

26.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất.

d)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

27.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

tập trung thâm canh tăng vụ.

b)

đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn.

c)

ra thành phố tìm kiếm việc làm.

d)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

28.

Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm - ngư nghiệp là do

a)

các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.

b)

thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.

c)

sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.

d)

tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.

29.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

c)

hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

d)

đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

30.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

a)

khôi phục các nghề thủ công.

b)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

c)

phát triển kinh tế hộ gia đình.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

31.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do

a)

năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.

b)

cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.

c)

chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.

d)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.

32.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

Năng suất lao động chưa cao.

b)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

d)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

33.

Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?

a)

Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

b)

Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

c)

Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

d)

Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

34.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.

35.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.

d)

Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.

36.

Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do

a)

phần lớn lao động làm dịch vụ.

b)

năng suất lao động thấp.

c)

phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

d)

lao động chỉ chuyên sâu một nghề.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

38.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì

a)

Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.

b)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

c)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

d)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

39.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

b)

Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

c)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

d)

Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

40.

Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?

a)

Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.

b)

Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.

c)

Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.

d)

Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

41.

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì

a)

Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.

b)

Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.

c)

Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.

d)

Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.

42.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta?

a)

Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

b)

Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

c)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

d)

Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.

43.

Trong những năm gần đẩy, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.

44.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì

a)

Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.

b)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

c)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

d)

Nước ta đang thực hiện kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.

45.

Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Có ý thức tự giác và có tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phong phú.

c)

Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh.

d)

Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đa dạng.

46.

Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn vì

a)

Dân nông thôn đổ xô ra thành thị tìm việc làm.

b)

Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.

c)

Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn

d)

Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác với nông thôn.

47.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

b)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

48.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

chuyển cư tới các vùng khác.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

d)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

49.

Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?

a)

Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.

b)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

c)

Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.

d)

Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

50.

Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có

a)

khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.

b)

trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.

c)

kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên

d)

trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.

51.

Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.

b)

Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.

c)

Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.

d)

Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.

52.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

chuyển cư tới các vùng khác.

b)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

d)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

53.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

b)

Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.

c)

Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí.

d)

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

54.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

b)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

c)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

d)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

55.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

b)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

c)

Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.

56.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

b)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

57.

Sức ép lớn nhất của gia tăng dân số nhanh ở nước ta đối với phát triển xã hội là

a)

đảm bảo an ninh lương thực.

b)

giải quyết việc làm.

c)

nâng cao trình độ dân trí.

d)

sự phức tạp văn hóa.

58.

Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì

a)

nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.

b)

dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.

c)

sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.

d)

tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.

59.

Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.

c)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động.

60.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là

a)

mất cân đối tỷ số giới tính các vùng.

b)

các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.

c)

làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm vùng nhập cư.

d)

tài nguyên và môi trường vùng nhập cư bị suy giảm nhanh.

61.

Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta là do

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nguồn lao động rất dồi dào.

b)

phân công lao động giữa các ngành chưa hợp lí.

c)

phân công lao động trong từng ngành chưa hợp lí.

d)

tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới.

62.

Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là

A. dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường. B. công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.

C. nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng. D. tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là

a)

dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường.

b)

công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.

c)

nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng.

d)

tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.