WorksheetsHH10-OL-1
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là:
Tính khử mạnh.
Có tính oxi hóa mạnh, và có tính khử mạnh.
Tính oxi hóa yếu.
Tính oxi hóa mạnh.
Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom?
SO2.
N2.
H2.
CO2.
Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y.
Công thức của X là:
( Na : 23, H: 1, O:16, Ba : 137)
NaHS.
KHS.
NaHSO4.
KHSO3.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
3O2 + 2H2S → 2H2O + 2SO2.
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O.
FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở nhiệt độ thường, H2S là chất khí không màu, có mùi trứng thối, rất độc.
Trong công nghiệp, SO3 là chất khí không màu, tan vô hạn trong nước.
Ở nhiệt độ thường, SO3 là chất khí không màu, tan vô hạn trong nước.
Ở nhiệt độ thường, SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Fe, Mg, Ag.
Al, Mg, Cu.
Al, Fe, Mg.
Al, Fe, Cu.
Ở nhiệt độ thường:
Cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Ag.
O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được Ag.
O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Ag.
Cả O2 và O3 đều oxi hóa được Ag.
Cho các phản ứng hóa học sau:
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là:
3.
2.
4.
1.
Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 2, nhóm IVA.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon không tác dụng được với nước.
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 55,6 gam hỗn hợp muối.
Giá trị của a là:
(S : 32, O : 16, K : 39, H : 1)
0,5 mol.
0,4 mol.
0,3 mol.
0,6 mol.
Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 5, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 5, nhóm IVA.
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:
Vôi sống.
Cát.
Muối ăn.
Lưu huỳnh.
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Al, Fe, Au, Pt.
Al, Fe, Au, Mg.
Al, Fe, Zn, Mg.
Zn, Pt, Au, Mg.
Trong điều kiện thích hợp, có thể xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O.
(b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O.
(c) 4H2SO4 +2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Trong các phản ứng, khi dung dịch H2SO4 là dung dịch loãng thì phản ứng nào có thể xảy ra?
(c).
(b).
(a).
(d).
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?
Dung dịch Pb(NO3)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch HCl.
Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít H2 (đktc).
Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là?
( Fe : 56, Al : 27, H : 1 , S : 32, O : 16)
76,36%.
12,37%.
25,45%.
50,91%.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khí oxi không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng.
Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?
( S : 32, O : 16, H : 1, Na : 23)
18,9 gam.
20,2 gam.
17,8 gam.
23,0 gam.
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là:
Fe, Pt, C, C2H5OH.
Al, P, Cl2, CO.
Mg, Al, C, C2H5OH.
Au, C, S, CO.
Hòa tan 25,6 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đktc) là:
( S : 32, H : 1, O : 16, Cu : 64)
8,96 lít.
2,24 lít.
6,27 lít.
4,48 lít.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O.
2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí hidro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
( Fe : 56, Mg : 24, Zn : 65, H : 1, O:16, S : 32)
10,27 gam.
8,98 gam.
9,52 gam.
7,25 gam.
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
Trong phản ứng, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:
1:3.
2:1.
3:1.
1:2.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nguội), thu được 6,72 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là:
( Al : 27, Cu : 64, H : 1, S : 32, O : 16)
24,6 gam.
21,0 gam.
23,0 gam.
30,2 gam.
Chất khí X tan trong nước tạo thành dung dịch làm màu quỳ tím chuyển sang đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là:
NH3.
SO2.
H2S.
O3.
Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Tính khối lượng nhôm có trong 11 gam hỗn hợp đầu?
( Fe : 56, Al : 27 , S : 32, O : 16, H : 1)
2,8 gam.
5,4 gam.
11,2 gam.
5,6 gam.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách:
Điện phân nước.
Nhiệt phân Cu(NO3)2.
Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
(Mg : 24, S : 32, H : 1, O : 16, Cl : 35,5)
6,72 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
