Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?

a)

Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.

b)

Vì thành phần chính là nước.

c)

Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.

d)

Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.

2.

Sinh vật tiêu thụ bao gồm:

a)

Vi khuẩn và cây xanh

b)

Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt

c)

Động vật ăn thịt và cây xanh

d)

Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ

3.

Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?

a)

Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn

b)

Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn

c)

Tiềm năng sinh sản của loài.

d)

Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn

4.

Lưới thức ăn là:

a)

Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ sinh dưỡng với nhau

b)

Gồm một chuỗi thức ăn

c)

Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên

d)

Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

5.

cho sơ đồ lưới như trên:

a)

Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn

b)

Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn

c)

Có tất cả 8 chuỗi thức ăn

d)

Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích

6.

Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng:

a)

Theo chu kỳ mùa

b)

Theo chu kỳ ngày đêm

c)

Theo chu kỳ nhiều năm

d)

Không theo chu kỳ

7.

Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:

a)

Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.

b)

Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

c)

Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

d)

Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.

8.

Trong một hệ sinh thái, cây xanh là:

a)

Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ.

b)

Sinh vật phân giải.

c)

Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất

d)

Sinh vật sản xuất

9.

Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:

a)

Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ

b)

Phân giải xác động vật và thực vật

c)

Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp

d)

Không tự tổng hợp chất hữu cơ

10.

Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:

a)

70/30

b)

50/50

c)

40/60

d)

75/25

11.

Thế nào là môi trường sống của sinh vật?

a)

Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.

b)

Là nơi ở của sinh vật.

c)

Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.

d)

Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.

12.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

13.

Giới hạn sinh thái là gì?

a)

Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

b)

Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.

d)

Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.

14.

Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

a)

Gần điểm gây chết dưới.

b)

Ở điểm cực thuận.

c)

Gần điểm gây chết trên.

d)

Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.

15.

Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?

a)

Vì con người có tư duy, có lao động.

b)

Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác.

c)

Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên.

d)

Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên.

16.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:

a)

Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.

b)

Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.

c)

Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

d)

Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.

17.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

18.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

19.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

20.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

21.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt ít hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt lớn hơn.

22.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:

- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).

- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).

- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).

- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).

Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?

a)

Cá chép

b)

Chân bụng Hydrobia aponenis

c)

Đỉa phiến

d)

Chuột cát

23.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

24.

Môi trường sống của sinh vật gồm các loại môi trường:

a)

Đất - nước - không khí.

b)

Đất - nước - không khí - sinh vật.

c)

Đất - nước - không khí - trên cạn.

d)

Đất - nước - trên cạn - sinh vật.

25.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh do con người?

a)

Dịch tả

b)

Đốt rừng

c)

Sạt lỡ

d)

Thủy triều

26.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

a)

Cháy rừng, núi lửa.

b)

Dịch bệnh, thủy lợi.

c)

Sạt lỡ, lũ lụt.

d)

Thủy triều, hạn hán

27.

Tự thụ phấn ở cây giao phấn xảy ra giữa hoa đực và hoa cái của

a)

Hai cây cùng một loài

b)

Hai cây cùng một kiểu hình

c)

Cùng một cây

d)

Hai cây có cùng kiểu gen

28.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

29.

Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?

a)

Lai xa

b)

Lai gần

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế.

30.

Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?

a)

Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1

b)

Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1

c)

Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm

d)

Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng

31.

Trong các phép lai sau, phép lai nào là lai kinh tế?

a)

Lợn Ỉ x Lợn Móng cái

b)

Giống lúa DT10 x lúa A20

c)

Bò vàng Thanh Hoá x bò Hônsten Hà Lan

d)

Bò vàng Thanh Hoá x bò vàng

32.

Câu nào sau đây không đúng với chọn loc hàng loạt?

a)

Chọn lọc hàng loạt dựa trên kiểu hình nên đạt hiệu quả chưa cao

b)

Với thực vật giao phấn chỉ cần chọn lọc một lần do kiểu gen đồng nhất

c)

So sánh các tính trạng và mục tiêu để chọn hay loại bỏ các tính trạng không mong muốn

d)

Duy trì các đặc điểm tốt của giống.

33.

Thành tựu nổi bậc nhất trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam là

a)

Ở cây ăn trái

b)

Ở vật nuôi lấy sữa

c)

Ở vật nuôi và cây trồng

d)

Ở động vật lấy thịt

34.

Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống. Phép lai này có tên là

a)

lai khác dòng.

b)

lai khác thứ.

c)

giao phối cận huyết

d)

lai kinh tế.

35.

Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây?

a)

Giao phối ngẫu nhiên

b)

Lai phân tích.

c)

Giao phối cận huyết.

d)

Lai kinh tế

36.

Trong chăn nuôi, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì con lai kinh tế là

a)

thể dị hợp nên ở đời sau có hiện tượng phân li xuất hiện cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

b)

thể dị hợp nên làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con làm xuất hiện kiểu hình xấu.

c)

thể đồng hợp lặn nên tất cả các cá thể ở đời sau mang cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

d)

thể đồng hợp trội nên ở đời con chỉ biểu hiện kiểu hình xấu.

37.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là

a)

Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

b)

Do lai phân tích

c)

Do giao phối gần

d)

Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật

38.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là

a)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

b)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

c)

Con lai có sức sống kém dần

d)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

39.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là

a)

Do lai khác thứ

b)

Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật

c)

Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

d)

Do tự thụ phấn bắt buộc

40.

Giao phối cận huyết là

a)

Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

b)

Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

c)

Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ.

d)

Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

41.

Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ

a)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .

b)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .

c)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .

d)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

42.

Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật thì

a)

Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng

b)

Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm

c)

Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi

d)

Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi

43.

Đặc điểm nào sau đây không phải là mục đích của việc ứng dụng tự thụ phấn và giao phối gần vào chọn giống và sản xuất

a)

Tạo ra dòng thuần dùng để làm giống

b)

Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn

c)

Phát hiện và loại bỏ những gen xấu ra khỏi quần thể

d)

Tập hợp các đặc tính quý vào chọn giống và sản xuất

44.

Hiện tượng không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết là

a)

Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong quần thể

b)

Xuất hiện quái thai dị hình

c)

Con cháu có sức sống giảm

d)

Sức sinh sản giảm

45.

Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?

a)

Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau

b)

Cho F1 lai với P

c)

Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…

d)

Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau