WorksheetsĐề thi thử THPT số 08
Total questions: 40
Worksheet time: 59mins
Công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều đuợc tính theo công thức:
P = UIsinφ.
P = UIcosφ.
P = UI.
P = uicosφ.
Một vật tham gia đồng thời 2 dao động điều hoà cùng phương cùng tần số và vuông pha với nhau. Nếu chỉ tham gia dao động thứ nhất thì vật đạt vận tốc cực đại là v1. Nếu chỉ tham gia dao động thứ hai thì vật đạt vận tốc cực đại là v2. Nếu tham gia đồng thời 2 dao động thì vận tốc cực đại là
0,5(v1 + v2).
(v1 + v2).
(v12 + v22)0,5.
0,5(v12 + v22)0,5.
Một bức xạ đơn sắc có tần số trong thuỷ tinh là 7,4.1014Hz, chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng chàm.
ánh sáng tím.
Cho một mạch dao động LC lí tưởng điện tích trên một bản 1 của tụ điện biến thiên theo thời gian với phương trình: q = Q0cos(ωt + φ). Lúc t = 0 năng lượng điện trường đang bằng 3 lần năng lượng từ trường, điện tích trên bản 1 đang giảm (về độ lớn |q|) và đang có giá trị âm. Giá trị φ có thể bằng
π/6.
- π/6.
- 5π/6.
5π/6.
Điện áp u = 200cos(100πt - π/3)V có giá trị tại thời điểm ban đầu bằng
200 V.
- 100 V.
141 V.
100 V.
Dòng điện thẳng dài, đặt trong không khí có I = 12A. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một khoảng 15cm
1,6.10-5 T.
5,0.10-5 T.
4,6.10-5 T.
3,2.10-5 T.
Một đồng vị phóng xạ A lúc đầu có 2,86.1026 hạt nhân. Trong giờ đầu tiên có 2,29.1025
8 giờ 18 phút
8 giờ
8 giờ 30 phút
8 giờ 15 phút
Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.
-6,4.10-18J.
+6,4.10-18 J.
-1,6.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Trong hiện tượng quang điện, biết công thoát của các electron quang điện của kim loại là A = 2eV. Cho h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s. Bước sóng giới hạn của kim loại có giá trị nào sau đây?
0,621 μm.
0,525 μm.
0,675 μm.
0,585 μm.
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng, ở thời điểm ban đầu điện tích trên tụ đạt cực đại 10 (nC). Thời gian để tụ phóng hết điện tích là 2 (μs). Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là
7,85 mA.
15,72 mA.
78,52 mA.
5,55 mA.
Vận tốc của một chất điểm dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng là 20π cm/s. Tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì bằng
40 cm/s.
30 cm/s.
20π cm/s.
0
Trong giờ thực hành, để đo điện dung C của một tụ điện, bạn A mắc sơ đồ mạch điện như hình bên. Đặt vào hai đầu M, N một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số 50 Hz. Khi đóng khóa K và chốt 1 thì số chỉ ampe kế A là I. Khi đóng khóa K vào chốt 2 thì số chỉ ampe kế A là 2I. Biết R = 680(Ω). Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Giá trị của C là
9,36.10-6 F.
4,68.10-6 F.
18,73.10-6 F.
2,34.10-6 F.
Cho phản ứng hạt nhân: 31T + 21D → 42He + X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076 MeV.
Biết công thoát của bốn kim loại lần lượt là 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV; và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với mấy kim loại?
2
3
1
4
Một vật có khối lượng m = 200 g gắn vào lò xo dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ: Động năng của vật tại thời điểm t = 0,5 s là
Wđ = 0,125 J.
Wđ = 0,25 J.
Wđ = 0,2 J.
Wđ = 0,1 J.
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hiđrô được tính theo công thức E = -13,6/n2 (eV) (n = 1, 2, 3,... Khi electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử Hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng
0,4350 μm.
0,4861 μm.
0,6576 μm.
0,4102 μm.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về tính chất và tác dụng của tia Rơnghen? Tia Rơnghen có
khả năng iôn hóa không khí.
khả năng đâm xuyên, bước sóng càng dài khả năng đâm xuyên càng tốt.
tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất.
tác dụng sinh lý.
Trên mặt nước, tại hai điểm A, B có hai nguồn dao động cùng pha nhau theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng kết hợp có cùng bước sóng λ. Biết AB = 5,4λ. Gọi (C) là đường tròn nằm ở mặt nước có đường kính AB. Số vị trí bên trong (C) mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại và ngược pha với nguồn là
16
18
20
14
Hiệu điện thế xoay chiều giữa hai đầu điện trở R = 100Ω có biểu thức: u = 100√2cos(ωt)V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong 1 phút là
6000 J.
6000√2J
200 J.
Chưa thể tính được vì chưa biết w.
Bắn hạt a có động năng 4 (MeV) vào hạt nhân Nitơ N đứng yên, xảy ra phản ứng hạt nhân: α + 147N → 178O + p. Biết động năng của hạt prôtôn là 2,09 (MeV) và hạt prôtôn chuyển động theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt a một góc 60°. Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối. Xác định năng lượng của phản ứng tỏa ra hay thu vào.
Phản ứng tỏa năng lượng 2,1 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 1,2 MeV.
Phản ứng tỏa năng lượng 1,2 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 2,1 MeV.
Một khung dây phẳng dẹt có diện tích 60 cm2 quay đều quanh một trục đối xứng trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,4 T. Tính từ thông cực đại qua khung dây
2,4.10-3 Wb.
4,8.10-3 Wb.
3,6.10-3 Wb.
5,2.10-3 Wb.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,31 a.
0,35a.
0,37a.
0,33a.
Dao động của một vật có khối lượng 200 g là dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương D1 và D2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ D1 và D2 theo thời gian. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết rằng cơ năng của vật là 22,2 mJ. Biên độ dao động của D2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,1 cm.
5,4 cm.
4,8 cm.
5,7 cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai thành phần đơn sắc có bước sóng λ = 0,6mm và λ’ = 0,4mm. Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng bậc 7 của bức xạ có bước sóng λ, số vị trí có vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
7
6
8
5
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) V (với U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn dây không thuần cảm (có điện trở r), tụ điện, theo thứ tự đó. Biết R = r. Gọi M là điểm nối giữa R và cuộn dây, N là điểm nối giữa cuộn dây và tụ điện. Đồ thị biểu diễn điện áp uAN và uMB như hình vẽ bên. Giá trị của U gần nhất với giá trị nào sau đây?
76 V.
42 V.
85 V.
54 V.
