wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cơ chế biến dị và di truyền

Total questions: 50

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do

a)

A. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

b)

B. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’

c)

C. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

d)

D. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN giraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

hêlicaza

d)

ADN ligaza

3.

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

a)

tháo xoắn phân tử ADN.

b)

lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

c)

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.

d)

nối các đoạn Okazaki với nhau.

4.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

5.

Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là

a)

ARN

b)

ARN vận chuyển

c)

ARN ribôxôm

d)

ARN thông tin

6.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN ligaza.

b)

ADN pôlimeraza.

c)

ADN gyraza.

d)

hêlicaza.

7.

Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ

số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

a)

40%.

b)

20%.

c)

30%.

d)

10%.

8.

Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?

a)

Enzim nối ligaza

b)

Enzim nối helicase.

c)

ADN pôlimeraza.

d)

ARN pôlimeraza

9.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi

nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

11nm và 300nm.

b)

11nm và 30nm.

c)

30nm và 300nm

d)

30nm và 11nm

10.

Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

a)

Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

b)

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

c)

Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.

d)

Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

11.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

b)

Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

c)

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

d)

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

12.

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

a)

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’

b)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

c)

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

d)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

13.

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

a)

giảm phân và thụ tinh

b)

nhân đôi ADN

c)

phiên mã

d)

dịch mã

14.

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

a)

ADN.

b)

tARN.

c)

rARN.

d)

mARN.

15.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.

c)

Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

d)

Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

16.

Khi nói về di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nếu ADN trong nhân bị đột biến sẽ luôn di truyền cho đời con.

b)

Tất cả các tế bào đều có ADN ti thể và lục lạp.

c)

ADN luôn có các prôtêin histon liên kết để bảo vệ.

d)

Quá trình tái bản ADN chủ yếu xảy ra trong nhân.

17.

 G + TA + X = 0,25\frac{G\ +\ T}{A\ +\ X}\ =\ 0,25 . Một gen của sinh vật nhân thực có tỉ lệ .... Gen này có số nuclêôtit loại A chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

80%.

b)

40%

c)

15%

d)

10%

18.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình dạng NST

b)

Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST có thể làm tăng số lượng gen trên NST.

c)

Đột biến lặp đoạn NST có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên 1 NST.

d)

Đột biến mất đoạn NST thường xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật.

19.

Cho các thông tin sau đây:(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

a)

(2) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(3) và (4)

d)

(1) và (4)

20.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

21.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

22.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

23.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.

b)

Khi môi trường có lactozo thì các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã với số lần bằng nhau.

c)

Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

d)

. Khi môi trường không có lactozo thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

24.

Cho các nhận định sau:

I. Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền

II. Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã

III. Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã

IV. Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực xảy ra đồng thời

Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

25.

Cơ chế điều hoà hoạt động của gen đã được phát hiện ở:

a)

Vi khuẩn E.coli.

b)

Người.

c)

Ruồi giấm.

d)

Đậu Hà Lan.

26.

Cho các phát biểu sau

I. Gen có nhiều loại như gen điều hòa, gen cấu trúc,...trong đó các gen điều hòa là gen quy định các cơ quan có chức năng điều hòa các hoạt động của cơ thể.

II. Quá trình nhân đôi ADN tuân theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

III. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5'-3' có vai trò như giá đỡ phức hợp codon-anticodon.

IV. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là điều hòa phiên mã.

a)

II, III, IV

b)

I, II, III

c)

III, IV

d)

I, II, IV

27.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5'→3'.

II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.

III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.

IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là

A. nơi ARN polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.

B. vùng mã hóa cho prôtêin trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào.

C. vùng gen mã hóa prôtêin ức chế.

D. trình tự nuclêôtit đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Cho một số phát biểu sau về cảc gen trong operon Lac ở E. Coli:

I. Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit khác nhau.

II. Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt.

III. Các gen đều có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.

IV. Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất.

Số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

30.

Cho các hiện tượng sau:

I. Gen điều hòa của Opêron Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.

II. Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Opêron Lac.

III. Vùng vận hành (vùng O) của Opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế.

IV. Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza.

Trong các trường hợp trên, khi môi trường không có đường lactozơ có bao nhiêu trường hợp Opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?

a)

I, III

b)

I, II, III

c)

II, III

d)

I, III, IV

31.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Môi trường sống không có lactôzơ. B. Gen A phiên mã 10 lần.

C. Gen điều hòa nhân đôi 2 lần. D. Gen Y phiên mã 20 lần.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại

a)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit.

b)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit.

c)

nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit.

d)

một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit.

34.

Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:

a)

đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

đột biến là do biễn đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử.

c)

đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh.

d)

đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp.

35.

Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

a)

aaBb và Aabb

b)

AABB và AABb

c)

AABb và AaBb

d)

AaBb và AABb

36.

Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen, không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến.

b)

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng và cường độ của loại tác nhân gây đột biến, không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

c)

Đột biến gen không phụ thuộc vào loại tác nhận, mà chỉ phụ thuộc liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.

d)

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

37.

Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng

a)

thay thế cặp G – X bằng T – A.

b)

thay thế cặp G – X bằng cặp X – G.

c)

thay thế cặp A – T bằng T – A.

d)

thay thế cặp A – T bằng G – X.

38.

Phát biểu không đúng về đột biến gen là:

a)

Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotit trong cấu trúc của gen.

b)

Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.

c)

Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.

d)

Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.

39.

Đột biến gen có thể xảy ra trong quá trình

a)

nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

b)

nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng.

c)

giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

d)

nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân ở tế bào sinh dục.

40.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?

a)

Đột biến xảy ra ở tế bào xoma (đột biến xoma) được nhân lên ở một mô và luôn biểu hiện ở một phần cơ thể.

b)

Đột biến gen xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) thường biểu hiện ra kiểu hình cơ thể

c)

Đột biến xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu tiên vì ở trạng thái dị hợp

d)

Đột biến xoma chỉ có thể di truyền bằng sinh sản sinh dưỡng và nếu là gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình.

41.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

b)

Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit.

c)

Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.

d)

Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.

42.

Một gen dài 3060A° có tỉ lệ A/G = 4/5. Đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng tỉ lệ A/G ≈ 79,28%. Loại đột biến đó là

a)

thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X.

b)

thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.

c)

thay thế 2 nucleotit loại A bằng 2 nucleotit loại G.

d)

đảo vị trí cặp A – T và G – X ở 2 bộ ba khác nhau.

43.

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

b)

Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.

d)

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

e)

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

44.

: Một đoạn ADN mạch kép có 4050 liên kết hidro, biết rằng trong đó hàm lượng nucleotit loại T chiếm 15%. Khi gen bị đột biến, tỉ lệ A/G của gen là 43,27%. Nếu chiều dài của gen đột biến không đổi so với gen bình thường thì đột biến gen thuộc dạng

a)

thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A - T

b)

thay thế 2 cặp G – X bằng 2 cặp A - T

c)

thay thế 3 cặp G – X bằng 3 cặp A - T

d)

thay thế 4 cặp G – X bằng 4 cặp A - T

45.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1 - tARN.

(5) Riboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

a)

(3)(1)(2)(4)(6)(5).

b)

(1)(3)(2)(4)(6)(5).

c)

(5)(2)(1)(4)(6)(3).

d)

(2)(1)(3)(4)(6)(5).

46.

Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi nói về sự biểu hiện của đột biến gen?

a)

Đột biến gen xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử có thể di truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính hoặc hữu tính

b)

Đột biến trội phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ luôn biểu hiện ngay ở thế hệ sau và di truyền được sinh sản hữu tính

c)

Đột biến gen lặn xảy ra trong tế bào chất của tế bào xôma sẽ không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình và không có khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính.

d)

Chỉ có các đột biến gen phát sinh trong quá trình nguyên phân mới có khả năng biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị xảy ra đột biến.

e)

Thể đột biến phải mang ít nhất là một alen đột biến

47.

Cho biết bộ ba 5'GXU3' quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5'AXU3' quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A.

b)

Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.

c)

Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A.

d)

Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X.

48.

Gen A có chiều dài 510nm bị đột biến điểm trở thành alen A. Nếu alen a có 3721 liên kết hiđro thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Nếu alen a có chiều dài 510,34 nm thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.

b)

Nếu alen A có tổng số 3720 liên kết hiđro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

c)

Nếu alen a có 779 số nuclêôtit loại T thì chứng tỏ alen a dài 510 nm

d)

Nếu alen a có 721 số nuclêôtit loại X thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.

49.

Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hiđrô, hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 20%. Sau đột biến chiều dài gen không đổi. Chọn các phát biểu đúng :

a)

Gen ban đầu có số luợng từng loại nuclêôtit là A = T = 450, G = X = 1050.

b)

Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến bằng 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A-T

c)

Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G bằng 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.

d)

Dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit.

50.

Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau.

b)

Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.

c)

Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.

d)

. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen