Font size
Worksheetstest lượng giá chi
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Nguyên tắc đo chi
Dựa vào mốc phần mềm
Dựa vào các mốc xương
So sánh 2 bên
So sánh chi trên và chi dưới
Đo chu vi căn cứ vào:
Vị trí lớn nhất
Vị trí nhỏ nhất
Các mốc xương
So sánh 2 bên
Nguyên tắc chụp XQ hệ xương khớp
Lấy hết 1 phần khớp gần nhất
Lấy hết 2 khớp trên và dưới ổ gãy tổn thương
Nhìn rõ màng xương
Nhìn rõ thành xương
Các chỉ số đo đạc liên quan đến khớp háng
Tam giác Bryant
Tam giác Scarpa
Tam giác Hueter
Đường Nelaton- Roser
Có mấy loại đo chi
1
2
3
4
Trục chi trên ( trục giải phẫu) là đường nối:
Mỏm cùng vai- giữa nếp khuỷu-giữa nếp gấp cổ tay (giữa ngón 3)
Củ lớn-mỏm trên lồi cầu ngoài-mỏm trâm quay
Mỏm cùng vai-giữa nếp khuỷu-mỏm trâm quay
Mỏm cùng vai-giữa nếp khuỷu-mỏm trâm trụ
ở người bth, khớp khuỷu mở ra 1 góc tối đa
5 độ
10 độ
15 độ
20 độ
tam giác khuỷu không thay đổi trong TH
Trật khuỷu
Vỡ lồi cầu ra ngoài
Gãy trên lồi cầu cánh tay
Vỡ lồi cầu trong
Tam giác khuỷu có đỉnh:
Xuống dưới
Lên trên
Vào trong
Ra ngoài
Chiều dài tương đối của cánh tay là:
Từ củ lớn đến mỏm trên lồi cầu ngoài
Từ củ lớn đến mỏm trên lồi cầu trong
Từ mỏm cùng vai đến mỏm trên lồi cầu ngoài
Từ mỏm cùng vai đến mỏm trên lồi cầu trong
Chiều dài tuyệt đối của cẳng tay là
Từ mỏm khuỷu đến mỏm trâm trụ
Từ mỏm khuỷu đến mỏm trâm quay
Từ mỏm trên lồi cầu ngoài đến mỏm trâm quay
Từ mỏm trên lồi cầu trong đến mỏm trâm trụ
Mỏm trâm quay cao hơn mỏm trâm trụ
Cao hơn 2cm
Cao hơn 1cm
Thấp hơn 2cm
Thấp hơn 1cm
Trục quay của cẳng tay là 1 đường:
Nối từ mỏm khuỷu đến mỏm trâm trụ
Nối từ mỏm trên nồi cầu trong đến mỏm trâm trụ
Nối từ mỏm trên nồi cầu ngoài đến mỏm trâm quay
Nối từ chỏm quay đến mỏm trâm trụ
Trục của chi dưới (trục giải phẫu) là 1 đường:
Nối từ gai chậu trước trên- giữa khớp gối- mắt cá trong
Nối từ gai chậu trước trên- giữa khớp gối- mắt cá ngoài
Nối từ gai chậu trước trên- giữa khớp gối-giữa nếp gấp cổ chân (kẽ ngón 1,2)
Nối từ mấu chuyển lớn- khe ngoài khớp gối- mắt cá ngoài
ở người bth, khớp gối mở ra 1 góc tối đa
0 độ
5 độ
10 độ
15 độ
chiều dài tương đối của chi dưới đc tính:
Từ gai chậu trước trên đến đỉnh mắt cá trong
Từ gai chậu trước trên đến đỉnh mắt cả ngoài
Từ mấu chuyển lớn đến đỉnh mắt cá ngoài
Từ mấu chuyển lớn đến đỉnh mắt cá trong
Chiều dài tuyệt đối của chi dưới đc tính:
Từ gai chậu trước trên lên đỉnh mắt cá trong
Từ gai chậu trước trên lên mắt cá ngoài
Từ đỉnh mấu chuyển lớn đến đỉnh mắt cá ngoài
Từ đỉnh mấu chuyển lớn đến đỉnh mắt cá trong
Khi đo biên độ vận động của 1 khớp thì đo ở tư thế:
Nằm
Ngồi
Đứng
Xuất phát 0
Dáng đi trong liệt thần kinh mắt trung
Đi duyệt binh
Đi vạt tép
Đi giật cục
Đi cà nhắc
Dáng đi của cứng khớp gối
Đi duyệt binh
Đi vạt tép
Đi giật cục
Đi cà nhắc
Mối liên quan đến tam giác Bryant là:
Ụ ngồi-gai chậu sau trên
Đỉnh mấu chuyển lớn- gai chậu trước trên
Ụ ngồi-gai chậu sau trên
Ụ ngồi- gai chậu trước trên
Mốc xác định đường Nelaton là:
Ụ ngồi- đỉnh mấu chuyển lớn
Ụ ngồi- gai chậu trước trên
Ụ ngồi-gai chậu sau trên
Gai chậu trc trên-gai chậu sau trên
Tam giác Scarpa tạo bởi:
Cung đùi- cơ may- cơ khép
Cung đùi- cơ may- cơ vuông đùi
Cung đùi-cơ chéo bụng lớn-cơ ngang bụng
Cơ may-cơ khép-cơ vuông đùi
Tam giác Hueter nằm ở:
Háng
Khuỷu
Vai
Cổ tay
Dấu hiệu Trendelenburg đánh giá:
Liệt cơ mông
Liệt cơ khép
Liệt cơ chậu hông- mấu chuyển
Liệt cơ đáy chậu
Bập bềnh bánh chè (+) chứng tỏ:
Gãy xương bánh chè
Tràn dịch khớp gối
Thoái hoá gối
Tổn thương dây chằng
Tìm dấu hiệu ngăn kéo sau để đánh giá
Tổn thương dây chằng chéo trước
Tổn thương dây chằng chéo sau
Tổn thương dây chằng bên
Tổn thương sụn trên
Làm nghiệm pháp Yergason để đánh giá:
Cơ tam đầu cánh tay
Cơ delta
Cơ nhị đầu cánh tay
Cơ cánh tay trc
Vùng chi phối cảm giác riêng biệt (đặc trưng) của TK quay là:
Da đốt 2,3 ngón 5
Da đốt 3 ngón 2,3
Da mô cái
Da vùng giữa khoang liên đốt bàn1,2 phía mu
Vùng chi phối cảm giác riêng biệt của TK trụ là:
Da ô mô út
Da đốt 2,3 ngón 5
Da đốt 3 ngón 2,3
Da toàn bộ ngón 5
Vùng chi phối cảm giác riêng biệt TK giữa là:
Da toàn bộ sau bàn tay
Da đốt 3 ngón 2,3
Da đốt 2,3 ngón 3
Da toàn bộ ngón 2
Nghiệm pháp tìm tổn thương gây chằng chéo khớp gối:
MC murray
Bập bềnh xương bánh chè
Apley
Ngăn kéo
Biên độ vận động bình thường của khớp vai thực dạng- khép (có hãm xương)
180/0/75
180/0/60
90/0/20
90/0/40
Biên độ vận động bth của khớp vai thực (xoay ngoài-xoay trong)
90/0/80
90/0/30
90/0/40
180/0/75
Biên độ vận động bth của khớp vai thực (đưa ra trc - sau)
180/0/60
90/0/90
90/0/40
189/0/75
Sấp ngửa cẳng tay đc kí hiệu như sau: S-N:90/60/0 nghĩa là:
Ko sấp đc cẳng tay
Ko ngửa đc cẳng tay
Sấp ngửa bình thường
Hạn chế cả sấp và ngửa
Sấp ngửa cẳng tay đc kí hiệu như sau: S-N:60/60/0 nghĩa là:
Cẳng tay luôn ở tư thế ngửa
Cẳng tay luôn ở tư thế sấp 60 độ
Cẳng tay sấp bth
Cẳng tay luôn ở tư thế ngửa 60 độ
Viết kí hiệu đúng khi khuỷu duỗi hết nhưng chỉ gấp được 90 độ:
G-D:90/0/0
G-D:90/0/0
G-D:90/90/0
G-D:90/0/90
Viết kí hiệu đúng khi khớp khuỷu cứng ở tư thế 90 độ:
G-D:0/0/0
G-D:90/0/0
G-D:90/90/0
G-D:90/0/90
Dấu hiệu Trendelenburg dương tính khi:
Nếp lằn mông bên chân co thấp hơn
Nếp lằn mông bên chân co cao hơn
Nếp lằn mông 2 bên bằng nhau
Mất nếp lằn mông bên chân co
Dấu hiệu Thomas dương tính khi:
Khớp háng chân bên tổn thương gập lên (gấp vào thân mình)
Khớp háng chân bên tổn thương duỗi thẳng
Khớp hàng chân bên tổn thương ko thay đổi
Khớp háng chân bên tổn thương đột ngột rơi xuống
Làm nghiệm pháp ngăn kéo trc để đánh giá:
Tổn thương sụn trên
Tổn thương dây chằng chéo trc
Tổn thương dây chằng chéo sau
Tổn thương dây chằng bên
Làm nghiệm pháp ngăn kéo sau để đánh giá
Tổn thương sụn trên
Tổn thương dây chằng chéo trc
Tổn thương dây chằng chéo sau
Tổn thương dây chằng bên
Vị trí hay gặp chèn ép khoang
Cẳng tay
Cẳng chân
Đùi
Bàn tay
Cẳng chân có mấy khoang
2
3
4
5
Dấu hiệu có gtri nhất trong hội chứng chèn ép khoang là:
Chân nề to
Mất mạch
Đau hơn mức bth
Tê bì
Các thăm dò phổ biến nhất được sử dụng hiện nay để chẩn đoán chèn ép khoang:
Đo áp lực khoang
Siêu âm Doppler mạch
Chụp mạch
CT cẳng chân
Triệu chứng gợi ý xuất hiện sớm nhất của hội chứng chèn ép khoang là:
Mất mạch
Chi lạnh
Rối loạn tk
Rối loạn vận động
BN nam 24t chấn thương gối trái do chơi thể thao, đến khám với dấu hiệu đau và lỏng gối trái, cơ đùi trái teo nhỏ hơn cơ đùi phải, chạy và lên xuống cầu thang gối lỏng
Liệu pháp nào cần làm giúp chuẩn đoán, trừ:
Ngăn kéo trước
Ngăn kéo sau
MC Murrey
Nghiệm pháp Thomas
Muốn biết tổng quát tình trạng xương, chỉ định cận lâm sàng nào phù hợp nhất để chẩn đoán:
XQ gối trái
Chụp MRI gối trái
Chụp CT gối trái
Siêu âm gối trái
Muốn biết tình trạng phần mềm xung quanh khớp gối, chỉ định cận lâm sàng nào phù hợp nhất để giúp chuẩn đoán:
Chụp XQ gối trái
Chụp MRI gối trái
Chụp CT gối trái
Siêu âm gối trái
1 BN tai nạn ngã cao, vào viện với tình trạng tình, huyết động ổn định, chi ko biến dạng, mất hoàn toàn vận động 2 chân, mất cảm giác ngang rốn, còn phản xạ hành hang.
Với những biểu hiện lâm sàng như trên, BN có khả năng bị trấn thương vùng nào của cột sống.
Cột sống cổ
CS ngực
CS thắt lung
CS cùng cụt
Với những dấu hiệu như trên, có thể khẳng định đc
CTCS có liệt tuỷ hoàn toàn
CTCS có liệt tuỷ ko hoàn toàn
CTCS đang giai đoạn sốc tuỷ
Chưa thể kết luận có liệt tuỷ hay đang gđ sốc tuỷ
Khi vận chuyển BN từ cáng lên giường cần chú ý:
Cho Bn nằm nghiêng 90 độ lúc nâng bổng
Cho Bn nằm ngửa và đảm bảo chân, lưng, vai luôn trên 1 mặt phẳng
Cho Bn nằm ngửa và đảm bảo chân, đầu luôn nằm trên 1 mặt phẳng
Để Bn bth
