NEW
Font size
WorksheetsGLUCOZO-SACCAROZO-TINH BỘT-XENLULOZO
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chọn phát biểu đúng khi nói về cacbohidrat:
là những chất hữu cơ đa chức thường có công thức là Cn(H2O)m.
là những chất hữu cơ tạp chức thường có công thức là Cn(H2O)m.
là những chất hữu cơ đa chức thường có công thức là Cn(H2O)n.
là những chất hữu cơ tạp chức thường có công thức là Cn(H2O)n.
Hai chất đồng phân của nhau là
Glucozơ và saccarozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Tinh bột và saccarozơ.
Fructozơ và mantozơ
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ ta chỉ cần dùng
Iot.
Cu(OH)2.
HNO3.
Ag2O/dd NH3.
Để phân biệt glucozơ và saccarozơ người ta dùng phản ứng
tráng bạc.
màu với iot.
thủy phân.
hòa tan Cu(OH)2.
Để phân biệt 2 dd glixerol và saccarozơ người ta làm như sau:
Cho hai dd tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Cho hai dd tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.
Thủy phân hai chất rồi cho dd thu được tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Thủy phân hai chất rồi cho dd thu được tác dụng với dd AgNO3/ NH3 ở nhiệt độ cao.
Chất nào sau đây được dùng làm thuốc tăng lực (huyết thanh) trong y học?
tinh bột.
saccarozơ.
glucozơ.
xenlulozơ.
Trong phản ứng hidro hóa glucozơ, chất đóng vai trò là chất oxi hóa đó là
glucozơ.
hidro.
cả glucozơ và hidro.
không có chất nào.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
Còn có tên gọi là đường nho.
Có 0,1% trong máu người.
Để xác định hàm lượng đường trong máu và nước tiểu người ta dùng chất nào?
hidro.
Cu(OH)2.
quỳ tím
men rượu.
Trong công nghiệp người ta tráng bạc lên bề mặt gương và ruột phích bằng phản ứng tráng bạc của
andehit fomic.
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
Chất nào sau đây dùng để điều chế ra tơ visco?
glucozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
Dãy các chất đều có phản ứng với glucozơ là
AgNO3/NH3, H2, Cu, CH3OH/HCl.
AgNO3/NH3, H2, Cu(OH)2.
Na, Cu, dd Br2, CH3OH/HCl
Na, NaOH, dd Br2, CH3OH/HCl
Xenlulozơ không phản ứng với
HNO3 đ/H2SO4 đ, tO.
H2/Ni, tO.
[Cu(NH3)4](OH)2.
(CS2+NaOH)
Trong phản ứng đốt cháy hoàn toàn một cacbohidrat, ta thấy:
Số mol CO2 thu được luôn lớn hơn số mol H2O.
Số mol CO2 thu được luôn nhỏ hơn số mol H2O.
Số mol CO2 thu được luôn bằng số mol H2O.
Số mol CO2 thu được luôn bằng số mol O2 phản ứng.
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Nguyên liệu sản xuất PVC
Phản ứng nào sau đây cho biết phân tử glucozơ có chứa 5 nhóm chức -OH?
Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Dung dịch glucozơ khử được Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.
Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.
Glucozơ tác dụng với Na cho số mol H2 bằng 2,5 lần số mol glucozơ.
Nhỏ vài giọt dung dịch iốt vào mặt mới cắt của quả chuối xanh. Phần mặt cắt đó
chuyển sang màu đen.
chuyển sang màu xanh tím.
chuyển sang màu đỏ.
không chuyển màu.
Fructozơ không phản ứng được với
H2/Ni, tO.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3.
dd Br2.
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đv.C. Số gốc glucozơ (C6H10O5) trong phân tử đó vào khoảng (cho H=1; C=12; O=16)
10.802 gốc.
10.000 gốc.
20.802 gốc.
500 gốc.
(A07) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
AgNO3 /NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Đường hóa học.
(C08) Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ,fructozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
4
2
5
(A08) Gluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là
saccarozơ.
tinh bột.
mantozơ.
xenlulozơ.
(A08) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Công thức nào sau đây phù hợp với xenlulozơ?
[C6H5(OH)5]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O3(OH)2]n.
[C6H9O4(OH)]n.
(A09) Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
amin.
anđehit.
xeton.
ancol.
(A09) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
Glucozơ, glixerol, ancol etylic, axit fomic.
Fructozơ, phenol, glixerol, anđehit axetic.
Glucozơ, fructozơ , axit fomic, anđehit axetic.
Glucozơ, fructozơ, axit axetic, saccarozơ.
(B09) Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:
(2), (3), (4) và (5).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
(B09) Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
(QG17) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (xt Ni, t0).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
(QG 17)Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được chất nào sau đây ?
Glucozơ.
Saccarozo.
Ancol etylic.
Fructozo.
QG17) Phát biểu nào sau đây là sai?
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat.
Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2.
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozo là đồng phân của nhau.
(QG 17)Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ ?
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
(QG17) Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozo.
Fructozo không có phản ứng tráng bạc.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân.
(QG17)Cho các chất sau đây:etyl fomat, glucozơ, saccarozo, tinh bột, axit axetic. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
1
2
3
4
(QG17) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
glucozơ.
tinh bột.
saccarozo.
etyl axetat.
(QG17)Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc ?
Saccarozơ.
Fructozo.
Glyxin.
Metyl axetat.
Nhận định nào sau đây không đúng về glucozơ và fructozơ?
Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam.
Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 tạo ra poliancol.
Khác với glucozơ, fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì dạng mạch hở không có nhóm –CHO.
Glucozo có phản ứng tráng bạc vì có tính chất của nhóm –CHO.
Phản ứng của glucozơ với chất nào sau đây chứng minh nó có tính oxi hoá?
AgNO3/NH3
Cu(OH)2/t0 thường.
H2 (Ni, t0).
CH3OH/HCl.
Glucozơ không có tính chất nào cho dưới đây?
Tính chất của nhóm -CHO
Tính chất của ancol đa chức.
Tham gia phản ứng thuỷ phân.
Lên men tạo ancol etylic.
(C10)Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, fructozơ.
glucozơ, sobitol.
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, etanol.
(C10)Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Glucozơ và fructozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
Ancol etylic và đimetyl ete.
(A10)Một phân tử saccarozơ có
một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
hai gốc α-glucozơ.
một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
(B10)Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
glixerol, axit axetic, glucozơ.
lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.
anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic.
fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.
(C11)Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
3
2
5
4
(B11)Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
5
6
4
3
(B11)Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
(C12)Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
Phát biểu đúng là
(1) và (2).
(3) và (4).
(2) và (4).
(1) và (3).
(C12)Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
3
2
5
4
(A12)Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
5
3
4
2
(B12)Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
(C13)Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.
Glucozơ, glixerol và saccarozơ.
Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
(C13) Phát biểu nào sau đây đúng ?
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(A13)Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic.
glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic.
vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen.
vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic.
(A13)Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
glucozơ, saccarozơ và fructozơ
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
(B13)Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Amilozơ
(B13)Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
3
2
5
(B13)Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch trong dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
Mantozơ
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
(A14)Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
(B14)Glucozơ và fructozơ đều
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
(MH15)Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
(QG15)Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Tinh bột.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
(QG15)Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Xenlulozơ.
Protein.
Chất béo.
Tinh bột.
Một loại tinh bột có phân tử khối là 500.000 đv.C. Khi thủy phân 1 mol tinh bột này có thể thu được tối đa bao nhiêu mol glucozơ?
2788
4200.
3086.
3186.
Cho 11,25g glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2. Hiệu suất của quá trình lên men là
70%
75%
80%
85%
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là:
2,25 gam.
1,82 gam.
1,44 gam.
1,80 gam.
Tính khối lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ?
2,16 gam.
5,40 gam.
10,80 gam.
21,60 gam.
Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là
46,0.
57,5.
23,0.
71,9.
Thuỷ phân hoàn toàn 31,25g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 dư vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là:
6,25g.
13,5g.
6,75g.
8g.
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 80%). Giá trị của m là:
29,70.
33,00.
23,76.
25,46.
