Font size
WorksheetsÔn tập chương 5 _ hóa 10 ctst
Total questions: 68
Worksheet time: 37mins
Tốc độ phản ứng được đo bằng
độ biến thiên nồng độ của một chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên áp suất trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nhiệt độ trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung?
nhiệt độ
nồng độ
chất xúc tác
độ ẩm
Khi tăng nồng độ của một chất tham gia thì tốc độ phản ứng (a)
Khi giảm nhiệt độ, tốc độ phản ứng nói chung ...
(a)
Sử dụng nồi áp suất khi nấu thức ăn là áp dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ
Nồng độ
Áp suất
Chất xúc tác
Ngày tết, mẹ của Liên khi luộc bánh chưng cô thường bảo bố Liên chẻ những thanh củi to ra thành những thanh củi nhỏ hơn. Hỏi mẹ của Liên đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích bề mặt
Mùa hè vừa rồi cả nhà Liên đi biển. Khi về bố Liên có mua cua biển về làm quà, người bán hàng cho cua vào một thùng xốp có đá rồi bịt kín lại cho bố Liên. Người bán hàng đã lợi dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Hồi cấp 2, Bích rất ghét hóa. Tuy nhiên, lên lớp 10 được ngồi cạnh bạn Giang không những học rất tốt hóa mà còn đẹp trai nên Bích đã thích học hóa hơn. Hỏi: Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến phản ứng của Bích với môn hóa?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Cho 6g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì có mấy thí nghiệm tốc độ phản ứng sẽ tăng lên?
a) Thay 6g kẽm hạt bằng 6g kẽm bột.
b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi ban đầu.
1
2
3
4
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào dấu “…” trong câu sau: “Tốc độ phản ứng được đo bằng .......... trong một đơn vị thời gian.”
khối lượng chất phản ứng hoặc sản phẩm còn lại
nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm sau khi kết thúc phản ứng
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
Phát biểu nào sau đây SAI?
Canxi cacbonat tan trong dung dịch HCl 2M nhanh hơn trong dung
dịch HCl 0,2M.
Đốt sắt trong bình oxi thấy phản ứng xảy ra nhanh, mãnh liệt hơn
khi đốt trong không khí.
Quạt gió vào bếp than đang cháy sẽ làm cho than cháy nhanh hơn.
Nhiên liệu cháy ở tầng cao khí quyển nhanh hơn cháy trên mặt đất.
Cho 6 gam kẽm hạt vào một cốc đựng 150 ml dung dịch HCl 2M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác và chỉ thay đổi một trong các điều kiện nào sau đây thì tốc độ phản ứng sẽ tăng ?
Thêm 50 ml nước vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 4M vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 2M vào cốc.
Thêm 1 gam kẽm vào cốc.
Khi đốt củi nhóm lò, việc làm nào sau đây KHÔNG làm tăng tốc độ phản ứng cháy?
Chẻ nhỏ thanh củi.
Quạt gió vào lò.
Xếp tạo khoảng trống giữa các thanh củi.
Xếp các thanh củi sát chặt với nhau.
Có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng trong các yếu tố sau:
(1) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu.
(2) Cho thức ăn vào tủ lạnh để bảo quản.
(3) Ngâm mẫu sinh vật vào dung dịch fomon để bảo quản.
(4) Đập nhỏ đá vôi khi nung để sản xuất vôi sống.
(5) Nhỏ nước vào hỗn hợp bột nhôm và iot để tổng hợp AlI3.
1
2
3
4
Tốc độ đốt cháy lưu huỳnh tăng lên khi đưa lưu huỳnh đang cháy trong không khí vào bình chứa oxi nguyên chất.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi cần ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Phản ứng tạo thành lưu huỳnh trioxit từ lưu huỳnh đioxit diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng than tổ ong để nhóm bếp thì bếp cháy nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Vào mùa hè, đồ ăn nhanh bị thiu hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi nhóm bếp để ăn BBQ, người ta đập nhỏ than ra.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi làm sữa chua sau khi chuẩn bị hỗn hợp sữa người ta cho sữa chua cái vào
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng nồi áp suất nấu thức ăn sẽ giúp thức ăn chín nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hoá học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
Nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Nồng độ của các chất khí giảm xuống.
Chuyển động của các chất khí tăng lên.
Nồng độ của các chất khí tăng lên.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
Xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
v thuận = 2v nghịch
v thuận = v nghịch
v thuận = 0,5 v nghịch
v thuận = v nghịch = 0.
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do
không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là .
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
TN2có kết tủa xuất hiện trước.
Kết tủa xuất hiện đồng thời.
Không có kết tủa xuất hiện
ho cân bằng hoá học . N2(k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi .
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn
Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
Tốc độ phản ứng được đo bằng
độ biến thiên nồng độ của một chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên áp suất trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nhiệt độ trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm
Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
1,0.10-4 mol/(l.s)
7,5.10-4 mol/(l.s)
4,0.10-4 mol/(l.s)
5,0.10-4 mol/(l.s)
Có hai cốc chứa dung dịch Na2SO3 (cùng thể tích). Trong đó, cốc A có nồng độ lớn hơn cốc B. Thêm nhanh cùng một lượng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là:
cốc A sủi bọt khí, cốc B không thấy hiện tượng.
cốc A sủi bọt khí nhanh hơn cốc B.
cốc A sủi bọt khí chậm hơn cốc B.
cốc B sủi bọt khí, cốc A không thấy hiện tượng.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
B. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
D. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
4. Điều kiện để tạo ra phản ứng hóa học:
Có sự va chạm có hiệu quả giữa các hạt chất tham gia phản ứng
Khi có 2 chất kết hợp với nhau
Cần phải được đun nóng
Không thể thiếu chất xúc tác.
Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất ?
Fe + dd HCl 0,1M
Fe + dd HCl 0,2M
Fe + dd HCl 1M
Fe + dd HCl 2M
Đối với phản ứng: A + 3B 2C, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Phản ứng 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: . Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 3 lần.
giữ nguyên.
Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2 2NH3
Phát biểu nào sau đây không đúng? Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên,
tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.
tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.
số va chạm hiệu quả tăng lên.
tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), cho những mô tả sau:
(a) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
(b) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
(c) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
(d) Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
Số mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm là
1
2
3
4
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(b) Tốc độ của phản ứng hóa học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(c) Tốc độ của phản ứng hóa học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(d) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tùy thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hóa học.
(e) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tiêu thụ của chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra theo một bước.
(b) Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1.
(c) Tốc độ của một phản ứng đơn giản tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
(d) Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng đều bằng nhau và bằng 1.
(e) Tốc độ của mọi phản ứng hóa học đều tuân theo định luật tác dụng khối lượng
(g) Hằng số tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào thời gian.
(h) Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.
Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây chín nhanh nhất?
Luộc trong nước sôi.
Hấp cách thủy trong nồi cơm.
Nướng ở 180 ℃.
Hấp trên nồi hơi.
Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây chín nhanh nhất? A. Luộc trong nước sôi. B. Hấp cách thủy trong nồi cơm. C. Nướng ở 180 ℃. D. Hấp trên nồi hơi.
A. Luộc trong nước sôi.
B. Hấp cách thủy trong nồi cơm.
C. Nướng ở 180 ℃.
D. Hấp trên nồi hơi.
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì A. tốc độ phản ứng tăng. B. tốc độ phản ứng giảm. C. không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. D. có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
A. tốc độ phản ứng tăng.
B. tốc độ phản ứng giảm.
C. không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
D. có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen (O2) và nitrogen monoxide (NO) tạo thành nitrogen dioxide (NO2): O2(g) + 2NO(g) 2NO2(g). Đường cong nào tương ứng với sự biến đổi nồng độ nitrogen monoxide (NO) theo thời gian? A. Đường cong số (1). B. Đường cong số (2). C. Đường cong số (3). D. Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
A. Đường cong số (1).
B. Đường cong số (2).
C. Đường cong số (3).
D. Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) Nếu hệ số nhiệt độ Van't Hoff bằng 2, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng thêm 30 ℃? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hóa học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ A. không đổi cho đến khi kết thúc. B. tăng dần cho đến khi kết thúc. C. chậm dần cho đến khi kết thúc. D. tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
A. không đổi cho đến khi kết thúc.
B. tăng dần cho đến khi kết thúc.
C. chậm dần cho đến khi kết thúc.
D. tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Xét phản ứng: C (s) + O2 (g) CO2(g) Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như sau: Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào? A. C. B. O2. C. CO2. D. A và B.
A. C.
B. O2.
C. CO2.
D. A và B.
Tốc độ của một phản ứng hóa học A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ các chất tham gia phản ứng. B. tăng khi nồng độ chất phản ứng tăng. C. tăng khi thời gian phản ứng tăng. D. chỉ phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ các chất tham gia phản ứng.
B. tăng khi nồng độ chất phản ứng tăng.
C. tăng khi thời gian phản ứng tăng.
D. chỉ phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) H2O(g) Biết rằng khi tăng nhiệt độ của phản ứng thêm 20 ℃ tốc độ phản ứng tăng 4 lần, giá trị hệ số nhiệt độ Van't Hoff bằng là A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Ý nào trong các ý sau đây là đúng? A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng. B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng. C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng. D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Phản ứng 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: . Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. giảm 3 lần. D. giữ nguyên.
A. giảm 2 lần.
B. giảm 4 lần.
C. giảm 3 lần.
D. giữ nguyên.
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ;
Diện tích bề mặt tiếp xúc;
Chất xúc tác.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là γ =3
. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
tăng 3 lần;
giảm 6 lần;
giảm 9 lần;
tăng 9 lần.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn;
Áp suất của các chất khí tham gia phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn;
Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn;
Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng là
chất ban đầu;
chất sản phẩm;
chất xúc tác;
Cả A, B và C đều sai.
Khi cho cùng một lượng nhôm (Aluminium) vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều
Dạng tấm mỏng.
Dạng nhôm dây.
Cho phản ứng hóa học. A(k) + 2B(k) + nhiệt → AB2(k). Tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu
Tăng áp suất
Tăng thể tích của bình phản ứng.
Giảm áp suất.
Giảm nồng độ của A
lượng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là
cốc A xuất hiện kết tủa vàng nhạt, cốc B không thấy kết tủa
cốc A xuất hiện kết tủa nhanh hơn cốc B
cốc A xuất hiện kết tủa chậm hơn cốc B
cốc A và cốc B xuất hiện kết tủa với tốc độ như nhau
Cho phản ứng sau. 2KMnO4 (s) → K2MnO4 (s) + MnO2 (s) + O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng này là:
Nhiệt độ;
Kích thước KMnO4 (s);
Áp suất;
Cả A, B và C.
