Font size
WorksheetsĐịa 9. Bài 2: Dân số và sự gia tăng dân số
Total questions: 55
Worksheet time: 41mins
So với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam là nước có quy mô dân số
rất lớn.
lớn.
trung bình.
nhỏ.
Việt Nam từng bùng nổ dân số vào
những năm 50 thế kỉ XX.
những năm 60 thế kỉ XX.
những năm 50 đến những năm cuối thế kỉ XX.
những năm 60 đến những năm cuối thế kỉ XX.
Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam
cao, có xu hướng tăng.
cao, có xu hướng giảm.
thấp, có xu hướng tăng.
thấp, có xu hướng giảm
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam giảm là
thực hiện tốt các chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình.
tỉ suất tử giảm do trình độ y tế cao.
tự nhiên- sinh học.
độ tuổi kết hôn được nâng cao.
Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là
Tây Nguyên.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh tới kinh tế là
kinh tế chậm phát triển.
tài nguyên cạn kiệt.
môi trường ô nhiễm.
tỉ lệ thất nghiệp cao.
Việt Nam hiện nay có cơ cấu dân số
trẻ.
già.
chuyển dịch từ trẻ sang già.
chuyển dịch từ già sang trẻ.
Biểu hiện của cơ cấu dân số Vàng là gì?
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động lớn nhất, tỉ lệ người phụ thuộc thấp nhất.
Tỉ lệ người dưới tuổi lao động 0-14 tuổi thấp nhất.
Tỉ lệ người trên tuổi lao động >60 tuổi lớn nhất.
Tỉ lệ người trong tuổi lao động 15-59 tuổi thấp nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng với cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam?
Cơ cấu dân số theo giới tính đang hướng tới sự cân bằng.
Tỉ lệ nam> tỉ lệ nữ.
Mất cân bằng giới tính khi sinh: tỉ lệ bé gái> tỉ lệ bé trai.
Tỉ số giới tính bằng nhau giữa tất cả các vùng miền.
Tại những vùng xuất cư (đồng bằng sông Hồng) có tỉ số giới tính thấp do
tỉ lệ gia tăng sân số tự nhiên thấp.
quy mô dân số nhỏ.
bộ phận xuất cư chủ yếu là nam giới.
bộ phận xuất cư chủ yếu là nữ giới.
Tại những vùng xuất cư (đồng bằng sông Hồng) có tỉ số giới tính thấp do
tỉ lệ gia tăng sân số tự nhiên thấp.
quy mô dân số nhỏ.
bộ phận xuất cư chủ yếu là nam giới.
bộ phận xuất cư chủ yếu là nữ giới.
Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước
Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào
Nửa đầu thế kỉ XIX
Nửa sau thế kỉ XIX
Nửa đầu thế kỉ XX
Nửa sau thế kỉ XX
Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập chung nhiều nhất ở
Liên bang Nga
Hoa Kì, Ôxtrâylia
Các nước Đong Âu
Anh và một số nước Tây Âu khác
Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
Là cơ cấu dân số trẻ
Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa
Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
Là cơ cấu dân số già
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại
Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau
Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng
Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do
Quy mô dân số giảm
Dân số có xu hướng già hóa
Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm giảm ảnh hưởng rấ lớn đến
Việc sử dụng lao động
Mức gia tăng dân số
Tốc độ đô thị hóa
Quy mô dân số của đất nước
Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?
Đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng
Gia tăng dân số nhanh không dẫn tới hậu quả nào dưới đây?
Tạo sức ép lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Làm thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng của từng thành viên trong xã hội
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất nhiều đến
mức gia tăng dân số
Truyền thống sản xuất,văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc
Cơ cấu dân số
Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số ( năm 2007) ở mức
Dưới 100 người/km2
Từ 101 – 200người/km2
Từ 201 – 500 người/km2
Trên 500 người/km2
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở
Dải ven biên giới Việt Nam – Campuchia
Dải ven biển
Dải ven sông Tiền, sông Hậu
Vùng bán đảo Cà Mau
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trong trang 15, nhận định nào dưới đây không chính xác về đặc điểm dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ?
Phân bố dân cư có sự tương phản rõ rệt giữa các vùng ven biển phía đông và vùng núi bên giới phía tây
Hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng là Thanh Hóa và Vinh
Mật độ dân số ở vùng biên giới phía tây chủ yếu ở mức dưới 100 người/km2
Các đồng bằng sông Mã, sông Cả là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất vùng.
Dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là
50.
54.
55.
56.
Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng:
80 vạn người.
90 vạn người.
70 vạn người.
1 triệu người.
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là
Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.
Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.
Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.
châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.
Câu 1: Dân số thế giới đạt 6 tỉ người vào năm :
A- 1999
B- 2000
C- 2001
D- 2002
Câu 3 : Sự biến động dân số thế giới (tăng lên hay giảm đi) do hai nhân tố chủ yếu quyết định là ?
A- sinh đẻ và di cư
B- sinh đẻ và tử vong
C- xuất cư và nhập cư
D- di cư và tử vong
Câu 4 : Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với ?
A- số phụ nữ trung bình ở cùng thời điểm
B- số người chết trong cùng thời điểm
C- số dân trung bình ở cùng thời điểm
D- số người trong độ tuổi sinh trẻ ở cùng thời điểm
Câu 5 : Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết đi trong năm so với ?
A- số người ở độ tuổi từ 0-14 tuổi ở cùng thời điểm
B- số người trong độ tuổi sinh đẻ cùng thời điểm
C- số người 65 tuổi trở lên ở cùng thời điểm
D- số dân trung bình cùng thời điểm
Câu 6 : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:
A- tương quan giữa số trẻ sơ sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm
B- hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh ở cùng thời điểm
C- sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
D- sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư
Câu 7 : Gia tăng cơ học là:
A- sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư
B- sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
C- chênh lệch giữa số người được sinh ra và số người bị mất đi
D- tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm
Câu 8 : Gia tăng dân số được thể hiện bằng
A- hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
B- tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
C- hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên với tỉ lệ người xuất cư và nhập cư
D- tổng số giữa số người nhập cư với số trẻ em được sinh ra trong cùng một thời điểm
Câu 1: Dân số thế giới tăng hay giảm là do
Sinh đẻ và tử vong
Số trẻ em tử vong hằng năm
Số người nhập cư
Số người nhập cư
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao ?
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
Phong tục tập quán tâm lý xã hội
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.
Mức sống cao.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.
Số người trong độ tuổi lao động.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.
Số người trong độ tuổi lao động.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. Gia tăng cơ học.
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó
Nhóm dân số trẻ
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới giảm, nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng tăng.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển giảm, nhôm nước đang phát triển có xu hướng tăng.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới tăng, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.
Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2014 là
7257,8 triệu người.
7287,8 triệu người.
7169,6 triệu người.
7258,9 triệu người.
Dân tộc Kinh có nhiều kinh nghiệm trong:
thâm canh lúa nước, trồng rừng, chăn nuôi gia súc lớn.
thâm canh lúa nước, trồng cây công nghiệp dài ngày
thâm canh lúa nước, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, nghề thủ công truyền thống.
thâm canh lúa nước, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
. Dân số tăng liên tục qua các năm
Do gia tăng dân số cơ giới
Do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Do số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
. Dân số tăng liên tục qua các năm
Do gia tăng dân số cơ giới
Do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Do số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
: Dân số nước ta hiện nay đứng thứ bao nhiêu trên thế giới ?
13
14
15
16
Theo số liệu thống kê năm 2019, dân số Việt Nam là bao nhiêu?
Hơn 90 triêu người
Gần 90 triệu người
Hơn 96 triệu người
Gần 100 triệu người
Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong số 54 dân tộc nước ta? Trang phục truyền thống dân tộc đó là gì?
(a)
Gia tăng dân số nhanh sẽ gây sức ép lên các mặt nào? Click vào các ô em cho là đúng
kinh tế
xã hội
môi trường
giải trí
du lịch
Việt Nam là quốc gia
Đông dân
Ít dân
Dân số trung bình
Rất ít dân
