wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Total questions: 80

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Các văn bản nào sau đây không phải là văn bản hành chính?

a)

Nghị định, Thông tư, Hiến pháp, Luật

b)

Báo cáo, Kế hoạch, Tờ trình

c)

Chương trình, Thông báo, Biên Bản

d)

Công văn, Quy chế, Quy định, Chỉ thị, Hướng dẫn

2.

Theo quy định hiện hành có bao nhiêu loại văn bản hành chính

a)

30

b)

29

c)

33

d)

32

3.

Theo quy định hiện hành, thể thức văn bản là gì?

a)

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định

b)

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần phải có và cách thức trình bày các thành phần đó đối với một số loại văn bản nhất định

4.

Theo quy định hiện hành, các thành phần thể thức chính của văn bản hành chính gồm bao nhiêu thành phần

a)

7

b)

8

c)

9

d)

11

5.

Nhận định nào sau đây là chính xác nhất

a)

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Gồm tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

b)

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

c)

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên không chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản không được viết tắt những cụm từ thông dụng.

6.

Cá nhân nào sau đây phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trước pháp luật về nội dung văn bản

a)

Cá nhân không được giao soạn thảo văn bản

b)

Cá nhân được giao soạn thảo văn bản và người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản

c)

Trưởng bộ phận hành chính

7.

Cá nhân nào sau đây phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trước pháp luật về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

a)

Cá nhân không được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản

b)

Trưởng đơn vị phối hợp soạn thảo văn bản

c)

Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản (Văn thư cơ quan, Thư ký, Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính...)

8.

Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền ký những văn bản nào sau đây?

a)

Ký tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành

b)

Ký văn bản hành chính thông thường

c)

Ký văn bản hành chính cá biệt

9.

Theo quy định hiện hành cơ quan tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền ký những văn bản nào sau đây:

a)

Ký tất cả các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành

b)

Ký thay cấp trưởng tất cả các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu.

c)

Ký thay cấp trưởng tất cả văn bản hành chính cá biệt

10.

Theo quy định hiện hành, cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện thể thức đề ký các văn bản của cơ quan tổ chức như thế nào?

a)

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Văn A

b)

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH ĐIỀU HÀNH

Nguyễn Văn B

11.

Quy định hiện hành về việc ký thay mặt tập thể

a)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơ quan, tổ chức. (TM.UBND)

b)

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách

c)

Cả hai phương án trên

12.

Quy định hiện hành về việc ký thừa ủy quyền:

a)

Người đứng đầu cơ quan quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản do mình phải ký. (TUQ.)

b)

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền

c)

Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

d)

Văn bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền

e)

Tất cả các phương án trên

13.

Quy định hiện hành về việc ký thừa lệnh:

a)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư lưu trữ của cơ quan, tổ chức

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh không phải quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư lưu trữ của cơ quan, tổ chức

14.

Các cá nhân nào phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do cơ quan tổ chức ban hành

a)

Người ký văn bản không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành

b)

Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành

15.

Sử dụng màu mực để ký văn bản giấy

a)

Dùng các loại mực dễ phai

b)

Dùng bút có mực màu đen

c)

Dùng bút có mực màu đỏ

d)

Dùng bút có mực màu xanh

16.

Bản sao y là gì?

a)

là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

b)

là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

17.

Bản sao lục là gì?

a)

Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

b)

Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

18.

Bản trích sao là gì?

a)

Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

b)

Là bản sao đầy đủ, chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

19.

Giá trị pháp lý của văn bản điện tử?

a)

Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy. Chữ ký số trên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.

b)

Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản sao văn bản giấy.

20.

Khổ giấy lựa chọn để soạn thảo văn bản hành chính là khổ giấy nào sau đây:

a)

Khổ A4

b)

Khổ A3

c)

Khổ A5

21.

Trách nhiệm của đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải thực hiện các công việc nào sau đây:

a)

Ký ban hành văn bản Quy phạm pháp luật

b)

Xác định tên loại, nội dung, độ mật, mức độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; thu thập xử lý thông tin có liên quan; soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.

c)

Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết .

d)

Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách nhiệm vụ được giao.

22.

Nội dung nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách nhiệm vụ được giao.

b)

Cá nhân được giao nhiệm vụ phối hợp giải quyết công việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản thảo văn bản soạn thảo.

c)

Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản thảo văn bản soạn thảo.

d)

Mọi công dân phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về bản thảo văn bản soạn thảo

23.

Bản thảo văn bản phải do người (a)   ký văn bản duyệt

24.

Người (a)   soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản.

25.

Người (a)   kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

26.

Trường hợp bản thảo văn bản đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải trình (a)   ký xem xét, quyết định

27.

Quyết định hành chính là văn bản được các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền ban hành để đưa ra các mệnh lệnh quản lý hoặc quy tắc hành vi có tính chất nội bộ áp dụng với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể. Quyết định hành chính là văn bản (a)   , có tính chất áp dụng pháp luật được dùng để tổ chức và điều chỉnh những vấn đề phát sinh cụ thể trong hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức.

28.

Quyết định hành chính cá biệt được sử dụng trong những trường hợp sau đây:

a)

a, Quyết định ban hành các chế độ, chính sách trong cơ quan, tổ chức như ban hành các chế độ công tác, ban hành nội quy, quy chế hoạt động;

b)

b, Quyết định về công tác nhân sự như quyết định tiếp nhận, tăng lương, kỷluật, cho thôi việc, bổ nhiệm, điều động cán bộ - nhân viên;

c)

c, Quyết định về công tác tổ chức bộ máy như: quyết định thành lập cơquan, đơn vị; quyết định giải thể, sát nhập cơ quan, đơn vị ….

d)

d, Quyết định về công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương: quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tăng lƣơng, khen thưởng, kỷ luật.

e)

Cả a, b, c, d

29.

Tờ trình là văn bản được dùng để đề xuất với cấp trên một vấn đề nào đó hoặc đề nghị cấp trên phê duyệt. Vấn đề được đề nghị, đề xuất có thể là một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, một chế độ, một tiêu chuẩn,định mức, một đề nghị bổ sung, bãi bỏ một văn bản mà nội dung không còn phù hợp hoặc cũng có thể đó là những vấn đề quản lý thông thường nảy sinh trong quá trình hoạt động của (a)  

30.

Phương án nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Tờ trình gồm hai loại cơ bản: Tờ trình độc lập: nội dung vấn đề cần trình và phương án công tác đề xuất được trình bày cụ thể, chi tiết ngay trong nội dung Tờ trình;

Tờ trình không độc lập: thường được ban hành cùng với một vănbản hành chính khác thường có tên là Kế hoạch, Đề án, Chương trình hoặc Phương án. Nội dung chi tiết của vấn đề cần trình được thể hiện trong các vănbản kèm theo này.

b)

Tờ trình có nội dung vấn đề cần trình và phương án công tácđề xuất được trình bày cụ thể, chi tiết ngay trong nội dung Tờ trình;

c)

Tờ trình ban hành cùng với một vănbản hành chính khác có tên là Kế hoạch, Đề án, Nội dung chi tiết của vấn đề cần trình được thể hiện trong các vănbản kèm theo này.

31.

Kết cấu của Tờ trình gồm:

a)

Phần mở đầu:Nhận định tình hình, phân tích mặt tích cực của tình hình để làm cơ sở choviệc đề xuất vấn đề mới; phân tích thực tế để thấy được tính cần kíp của đề xuất.

b)

Phần nội dung:Nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, dự kiến những vấn đề có thể nảysinh quanh đề nghị mới nếu được áp dụng; nêu những khó khăn, thuận lợi vàbiện pháp khắc phục. Phần này cũng có thể trình bày những phương án. Luậnđiểm và luận chứng được trình bày cần cụ thể, nêu rõ sự việc hoặc những số liệucó thể xác minh để làm tăng sức thuyết phục của đề xuất

c)

Phần kết thúc: Nêu ý nghĩa, tác dụng của đề nghị mới; đề nghị cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất để sớm triển khai thực hiện. Có thể nêu phƣơng án dự phòng nếucần thiết.

d)

Tất cả các phương án trên.

32.

Công văn là loại văn bản (a)   thường được dùng để trao đổi côngvtác, giải quyết công vụ giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc với cá nhâncông dân.

33.

Công văn đề nghị, yêu cầu: thường được sử dụng trong trường hợp một cơ quan, đơn vị muốn ......... về một nội dung nào đó thuộc phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn.

a)

Đề xuất

b)

hướng dẫn

c)

nhắc nhở

d)

mời họp

34.

Công văn hướng dẫn, chỉ đạo: thường được cấp trên sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ ........, quản lý trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình phụ trách.

a)

đề nghị

b)

lãnh đạo

c)

yêu cầu

d)

mời họp

35.

Công văn đôn đốc, nhắc nhở: thường được cấp trên sử dụng trong quá trình quản lý, ........ kiểm tra quá trình thực hiện một chủ trương, chính sách,kế hoạch nhất định để thúc đẩy quá trình thực thi công vụ hoặc điều chỉnh quátrình tổ chức thực thi công vụ sao cho đúng với định hướng, kế hoạch ban đầu đặt ra. Cấp dưới có trách nhiệm khẩn trương triển khai và báo cáo kết quả nếu có yêu cầu.

a)

mời họp

b)

đề nghị

c)

theo dõi,

d)

phúc đáp

36.

Công văn trao đổi, giao dịch: được các cơ quan, tổ chức sử dụng như một công cụ (a)   chính thức bằng văn bản giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

37.

Công văn mời họp, được sử dụng tương tự như giấy mời với mục đích để ...... cá nhân, tổ chức tham dự một hội nghị, cuộc họp hay một sự kiện nào đó.

a)

trao đổi

b)

nhắc nhở

c)

đôn đốc

d)

mời

38.

Công văn hướng dẫn, giải thích: được sử dụng để (a)   ý nghĩa, vai trò của chủ trương, chính sách, kế hoạch nhất định, đồng thời cụ thể các bước trong quá trình tổ chức thực hiện để các cơ quan, đơn vị cấp dưới nắm rõ vấn đề và tổ chức thực hiện đúng mục tiêu, định hướng.

39.

Công văn phúc đáp: là văn bản được các cơ quan, tổ chức sử dụng để (a)   cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về những vấn đề được đặt ra ở những văn bản trước đó mà cần có sự hồi đáp thông, giải thích, làm rõ vấn đề

40.

Bố cục chung của một công văn thường gồm ba phần:

a)

Phần mở đầu: đặt vấn đề, nêu lý do, cơ sở ban hành công văn.Phần khai triển: trình bày những vấn đề cần giải quyết theo yêu cầu sự vụhành chính.Phần kết thúc: nhấn mạnh thêm một lần nữa nhiệm vụ chính, khái quát vấnđề, khẳng định yêu cầu hoặc làm sáng tỏ thêm vấn đề bằng một câu kết phù hợp.Sau đó có thể kết thúc văn bản bằng một câu có tính chất xã giao, biểu cảm nhƣlời chào, cảm ơn.

b)

đặt vấn đề, nêu lý do, cơ sở ban hành công văn.

c)

vấn đề cần giải quyết theo yêu cầu sự vụhành chính

d)

nhấn mạnh thêm một lần nữa nhiệm vụ chính, khái quát vấnđề, khẳng định yêu cầu hoặc làm sáng tỏ thêm vấn đề bằng một câu kết phù hợp.Sau đó có thể kết thúc văn bản bằng một câu có tính chất xã giao, biểu cảm nhƣlời chào, cảm ơn.

41.

Về ngôn ngữ: Công văn sử dụng ngôn ngữ của phong cách hành chính - công vụ. Đây là loại hình văn bản quản lý có mật độ sử dụng các (a)   hành chính rất cao.

42.

Về thể thức: khác với các loại văn bản có tên loại khác, Công văn được trình bày theo mẫu thể thức riêng - mẫu văn bản không có tên loại. Khi xây dựng mẫu này, người soạn thảo văn bản cần lưu ý một số yếu tố có sự khác biệt về cách thiết lập và trình bày giữa công văn và các văn bản khác như: (a)   , tên loại, trích yếu và nơi nhận văn bản.

43.

Cách tiếp cận từ góc độ ngôn ngữ: văn bản là một chỉnh thể của các đơn vị (a)   được liên kết với nhau theo những quy tắc nhất định nhằm truyềntải một thông tin trọn vẹn và đáp ứng một mục đích giao tiếp nhất định.

44.

Cách tiếp cận từ góc độ quản lý: văn bản là (a)   ghi tin và truyềnđạt thông tin bằng ngôn ngữ hay một loại ký hiệu nhất định.

45.

Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng (a)   được tạo lập hoặcđược số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạngtheo quy định.

46.

Văn bản quản lý nhà nƣớc (VBQLNN) là những (a)   quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nƣớc banhành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân hoặc để cung cấp, truyền đạt thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

47.

Văn bản quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận của văn bản (a)   , bao gồm những văn bản của các cơ quan nhà nước (mà chủ yếu là các cơ quan hànhchính nhà nước và cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước),dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong hoạt động chấp hành và điều hành.

48.

Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước gồm:

a)

thẩm quyền ban hành văn bảnquản lý nhà nƣớc là các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền

b)

Nội dung văn bản quản lý nhà nƣớc chủ yếuchuyển tải các quyết định quản lý và ghi chép các thông tin quản lý nhằm điềuchỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ của nhà nƣớc hoặc giữa các cơ quan quảnlý nhà nƣớc với các tổ chức và công dân.

c)

văn bản quản lý nhànƣớc đƣợc xây dựng và ban hành theo trình tự, thủ tục và hình hình thức nhấtđịnh theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo quy chế hoạt động của cơquan.

d)

văn bản quản lý nhà nƣớc tùy theo tính chấtvà nội dung của từng loại sẽ có những quy định trực tiếp hoặc gián tiếp về thờigian có hiệu lực, không gian áp dụng, đối tƣợng thi hành. Chẳng hạn, đối vớinhóm văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong thời gian dài, không gianrộng lớn cho đến khi có văn bản khác thay thế, bãi bỏ văn bản đó. Còn đối vớivăn bản hành chính, hiệu lực của văn bản này thông thƣờng đƣợc quy định trựctiếp tại văn bản hoặc có hiệu lực thi hành ngay khi văn bản đƣợc ký ban hành.

49.

Vai trò của văn bản quản lý nhà nước

a)

a) Văn bản là nguồn thông tin đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nƣớc

b)

b) Văn bản là phƣơng tiện truyền đạt các quyết định quản lý nhà nƣớc

c)

c) Văn bản là phƣơng tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnhđạo, quản lý

d)

d) Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật

e)

cả a, b, c, d

50.

Hệ thống văn bản quản lý nhà nước gồm:

a)

a) Văn bản quy phạm pháp luật; b) Văn bản hành chính; c) Văn bản chuyên ngành

b)

c) Văn bản chuyên ngành

c)

ạm pháp luật; b) Văn bản hành chính;

d)

cả a, b, c

51.

Yêu cầu chung về nội dung văn bản quản lý nhà nước:

a)

Tính mục đích;

b)

Tính mục đích; Tính công quyền; Tính khoa học; Tính đại chúng; Tính khả thi

c)

Tính mục đích; Tính công quyền;

d)

Tính đại chúng; Tính khả thi

52.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức (a)   trực tiếp (nếu có)

53.

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (a)   có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấnnơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

54.

Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại (a)   theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập

55.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọichung là tổ chức tƣ vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy (a)  

56.

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt (a)   và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản.

57.

Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt (a)   hoặc lĩnhvực được giải quyết. Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

58.

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở (a)   là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan banhành văn bản đóng trụ sở.

59.

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của (a)   nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

60.

Thời gian ban hành văn bản phải được viết (a)   ; các số thể hiện ngày,tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 vàtháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

61.

Tên loại văn bản là (a)   do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

62.

Chức vụ ghi trên văn bản là (a)   của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

63.

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là (a)   văn bản trong tổ chức tư vấn

64.

Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ (a)   nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

65.

Họ và tên ngƣời ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên củangƣời ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi (a)   và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnhvực quy định.

66.

Yêu cầu chung về ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước

Ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước thuộc văn phong hành chính công vụ, là dạng ngôn ngữ tiếng Việt đặc thù được sử dụng trong các văn bản phápluật và hành chính.Ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

a)

a, Bảo đảm tính chính xác

b)

b, Tính phổ thông, đại chúng

c)

c, Tính khách quan

d)

d,Tính khuôn mẫu; Tính trang trọng, lịch sự

e)

cả a, b, c, d

67.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản là (a)   mà cơ quan, tổ chức cần phải thực hiện để ban hành một văn bản. Các nội dung trong quy trình được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định, nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai thực hiện và chất lượng của văn bản khi ban hành.

68.

Đối với các hình thức văn bản quy phạm pháp luật, quy trình xây dựng và ban hành được thể chế hóa trong (a)   , sửa đổi, bổ sung năm2020, Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chịtiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật và Nghị định 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12 /2020 sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

69.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước

a)

Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; Soạn thảo văn bản; Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; Kiểm tra dự thảo văn bản; Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; Phát hành và lưu văn bản.

b)

Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; Soạn thảo văn bản; Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; Phát hành và lưu văn bản.

c)

Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; Soạn thảo văn bản; Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; Kiểm tra dự thảo văn bản; ký ban hành văn bản; Phát hành và lưu văn bản.

d)

Soạn thảo văn bản; Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; Kiểm tra dự thảo văn bản; ký ban hành văn bản; Phát hành và lưu văn bản.

70.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản điện tử gồm những nộ dung sau đúng hay sai

Bước 1: Chủ thể soạn thảo văn bản đăng nhập vào Hệ thống, dự thảo vănbản, xác định mức độ mật, khẩn của văn bản, thực hiện quy trình soạn thảo vănbản.

Bƣớc 2: Soạn thảo văn bản, chủ thể được giao soạn thảo văn bản phảichuyển bản thảo văn bản và các tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cậpnhật các thông tin cần thiết vào hệ thống.

Bƣớc 3: Lấy ý kiến hoàn thiện dự thảo. Nếu cần sửa đổi, bổ sung hoànthiện bản dự thảo, ngƣời có thẩm quyền cho ý kiến vào bản dự thảo trên Hệthống, chuyển lại bản thảo văn bản đến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo vănbản để chuyển cho cá nhân đƣợc giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản.

Bước 4: Kiểm tra văn bản trƣớc khi ký ban hành đƣợc thực hiện trên hệthống tƣơng tự nhƣ thực hiện trên văn bản giấy. Ngƣời đứng đầu đơn vị soạnthảo phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. Ngƣời có thẩmquyền, nhiệm vụ đƣợc giao trách nhiệm kiểm tra thể thức kỹ thuật trình bày vănbản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trƣớc ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức vàtrƣớc pháp luật.

Bước 5: Ký ban hành văn bản điện tử, người có thẩm quyền thực hiện kýsố. Vị trí, hình ảnh chữ ký số thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Bước 6: Phát hành và lƣu trữ văn bản điện tử. Số và ký hiệu của văn bảngiấy và văn bản điện tử đƣợc lấy thống nhất trong một năm. Việc cấp số và thờigian ban hành của văn bản điện tử đƣợc thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Nội dung sau đúng hay sai?

Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống của cơ quan, tổ chứcban hành văn bản. Nếu cơ quan, tổ chức có Hệ thống đáp ứng theo quy địnhhiện hành của pháp luật thì sử dụng và lƣu bản gốc văn bản điện tử trên Hệthống thay cho văn bản giấy. Nếu cơ quan, tổ chức có Hệ thống chƣa đáp ứngtheo quy định hiện hành của pháp luật thì Văn thƣ cơ quan tạo bản chính vănbản giấy để lưu tại Văn thư cơ quan và hồ sơ công việc.

a)

Sai

b)

Đúng

72.

Trong các loại văn bản dưới đây, loại văn bản nào không phải là văn bản hành chính

a)

Công văn

b)

Thông báo

c)

Thông tư

d)

Tờ trình

73.

Điền vào chỗ trống:

(a)   là tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành

74.

Điền vào chỗ trống

(a)   là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định

75.

Dòng chữ " Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam " trên văn bản được gọi là?

a)

Quốc hiệu

b)

Tiêu ngữ

c)

Tên cơ quan ban hành văn bản

76.

Phông chữ được sử dụng trong soạn thảo văn bản hành chính là?

a)

Phông chữ Arial

b)

Không có quy định

c)

Phông chữ Times New Roman

77.

Định lề trang in văn bản trong soạn thảo văn bản hành chính nhà nước là

a)

Cách mép trên và mép dưới: 20-25 mm; cách mép trái 30-35mm; cách mép phải 15-20mm

b)

Cách mép trên và mép dưới: 20-25 mm; cách mép trái 20-25mm; cách mép phải 15-20mm

c)

Cách mép trên và mép dưới: 15-20 mm; cách mép trái 30-35mm; cách mép phải 15-20mm

78.

Việc người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký một số loại văn bản gọi là

a)

Ký thay

b)

Ký thừa lệnh

c)

Ký thừa ủy quyền

79.

văn bản giấy phải được ký bằng mực màu gì?

a)

Màu đen

b)

màu xanh

c)

Màu đỏ

d)

Không có quy định

80.

Nghị định 30/2020/NĐ-CP giải thích văn bản như sau đúng hay sai: "Văn bản" là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định

a)

Đúng vì tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP "Văn bản" là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định

b)

Sai vì 1 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP giải thích là văn bản hình thành trong quá trình hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, quản lý ngành, lĩnh vực quy định