NEW
Font size
WorksheetsPhần tim mạch
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Không chỉ định thường quy trong ĐTNOĐ
Điện tâm đồ
Siêu âm tim
Làm nghiệm pháp gắng sức
Chụp mạch vành
Thuốc không chỉ định cho bệnh nhân NMCT cấp có dùng tiêu sợi huyết
Asprin+clopidogrel
Heparin
Chồng đông kháng vit k
UCMC
Điều trị các yếu tố nguy cơ sau can thiệp mạch vành
Dự phòng XHTH bằng PPIs
Điều trị tăng huyết áp
Đái tháo đường
Cả 3 đáp án trên
Thuốc không dùng trong đau thắt ngực ổn định
Chẹn kênh calci tác dụng nhanh
Statin
Chẹn beta giao cảm
UCMC
Chống chỉ định tuyệt đối dùng thuốc tiêu sợi huyết trong NMCT cấp
Nhồi máu não trong vòng 6 tháng
. Đang dùng thuốc chống đông đường uống
Lóc thành động mạch chủ
A và C đúng
Triệu chứng không phù hợp với NMCT cấp
Đau ngực thay đổi theo nhịp thở và tư thế
Ít đáp ứng với ngậm nitroglycerin
Đau bụng thượng vị
Đau một vùng sau xương ức hoặc lệch sang trái, lan lên vai và mặt trong cẳng tay trái
Điều nào sau đây không đúng với triệu chứng đau ngực NMCT
Luôn luôn có biểu hiện đau ngực
Đau ngực không đáp ứng với nitroglycerin
Đau ngực lan lên vai, sau lưng hoặc lan xuống vùng thượng vị
Đau không giảm khi nghỉ
Sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K cho bệnh nhân HHL cần duy trì INR trong khoảng
1.5-2
2-3
2.5-3.5
3-4
Liệu pháp điều trị không sử dụng lâu dài cho bệnh nhân sau NMCT cấp
UCMC
Clopidogrel
Chẹn beta giao cảm
Lovenox
Cơ chế của nhồi máu cơ tim
Nứt vỡ mảng xơ vữa
Co thắt của mạch vành do chất trung gian
Sự tạo thành huyết khối
Cả 3 đáp án trên
Cơ chế của đau thắt ngực ổn định
Tiến triển của mảng xơ vữa
Rối loạn chức năng nội mạc
Co thắt động mạch vành lan tỏa/khu trú
Tất cả đều đúng
Nhồi máu cơ tim thất phải, không dùng
Aspirin
Clopidogrel
Nitroglycerin
Lovenox
Tính chất đau ngực điển hình của nhồi máu cơ tim cấp trừ
Đau lan lên vai trái, xuống tay trái
Đau kéo dài trên 30 phút
Đau liên quan tới sự hít thở hoặc thay đổi tư thế của người bệnh
Đau dữ dội, thắt nghẹn một vùng sau xương ức
Bệnh nhân đau ngực điển hình, có thay đổi điện tâm đồ với hình ảnh ST chênh lên các chuyển đạo trước tim, nhập viện sau khi đau 6 giờ, xét nghiệm marker sinh học cơ tim nên được lựa chọn hang đầu là
Troponin
LDh
ALT
CK,CK-MB
. Một bệnh nhân đau thắt ngực ổn định sau khi được can thiệp mạch vành qua da, được nong đặt stent phủ thuốc, chế độ thuốc cần thiết lâu dài, trừ:
Aspirin kéo dài vô thời hạn và clopidogrel trong ít nhất 1 năm
Statin
Heparin trọng lượng phân tử thấp.
Thuốc chữa tăng huyết áp
Bản chất của đau thắt ngực ổn định là. Chọn câu đúng nhất
Co thắt động mạch vành do các yếu tố hóa chất trung gian
Hình thành cục máu đông lấp kín lòng động mạch vành.
Mảng xơ vỡ lớn,vỏ dày gây hẹp đáng kể lòng động mạch vành
Sự nứt vỡ ra của mảng xơ vữa động mạch vành
Khi can thiệp động mạch vành qua da (nong hoặc đặt stent) trong NMCT cấp, thuốc chống đông nào không nên cho thường quy trong và ngay sau can thiệp
Clopidogrel
Kháng vitamin K đường uống
Heparin
Aspirin
Bệnh nhân nam 66 tuổi vào viện vì đau ngực trái điển hình, 3 cơn đau trong vòng 24h trước khi nhập viện, bệnh nhân này có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường type 2 nhiều năm. Bệnh nhân sử dụng aspirin trong vòng 7 ngày nay. Điện tâm đồ và men tim không có biến đổi nhưng kết quả chụp mạch vành có hẹp 60% động mạch vành phải. Tính theo thang điểm TIMI, bệnh nhân này xếp vào nhóm
Nguy cơ thấp
Nguy cơ vừa
Nguy cơ rất thấp
Nguy cơ cao
Chỉ định chụp động mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực, trừ
Chuẩn bị phẫu thuật mạch máu lớn
Chẩn đoán mức độ hẹp động mạch vành
Điều trị tối ưu bằng thuốc không khống chế được triệu chứng
Có nguy cơ cao trên nghiệm pháp gắng sức
BN nam 40t, đau thắt ngực điển hình 20p trong 24h, vào viện làm điện tim thấy ST chênh lên, T âm, men tim không tăng
Điều trị nội ổn định rồi làm nghiệm pháp gắng sức xét chụp mạch vành
Vừa điều trị nội vừa chụp mạch vành can thiệp.
Dùng tiêu sợi huyết ngay
Điều trị nội + tiêu sợi huyết.
Bệnh nhân nam 75 tuổi, vào viện sau 8 giờ đau ngực điển hình kiểu động mạch vành, hoàn toàn tỉnh táo, điện tâm đồ có ST chênh lên từ V1-V5; nhịp tim lúc, nhập viện là 105 chu kỳ/phút; huyết áp 85/60mmHg, phổi đầy rale ẩm. Phân độ Killip để tiên lượng bệnh nhân này là
Killp II
Kilip IV
Kiliip III
Kiliip I
Trường hợp nào gây tăng Troponin trừ
Suy thận
Viêm cơ tim
Đợt cấp COPD
hình tách ĐMC
. Bệnh nhân NMCT cấp, sau nong và đặt stent phủ thuốc, chế độ chống đông và chống kết tập tiểu cầu cần thiết là:
Aspirin và Clopidogrel được dùng trong 1 năm
Aspirin kéo dài vô thời hạn, Clopidogrel được dùng trong 6 tháng
Aspirin kéo dài vô thời hạn, Clopidogrel được dùng trong ít nhất 1 năm
Aspirin kéo dài vô thời hạn, kháng vitamin K được dùng trong ít nhất 1 năm
NMCT có tổn thương
Huyết khối lấp kín lòng mạch
Mạch vành co thắt
Mảng xơ vữa như mỡ, lấp đáng kể lòng mạch
Cả 3 đáp án trên
Để chẩn đoán NMCT
Bắt buộc có đau ngực
Tiền sử có cơn đau ngực
Bệnh nhân biết mình có bệnh mạch vành
Tất cả đều Sai
Triệu chứng sai trong NMCT
HA có thể tăng hoặc giảm
Người bệnh có thể biết trước bệnh mạch vành
Luôn có đau ngực
Có nhiều yếu tố nguy cơ
Triệu chứng trong NMCT thất phải
Gan to, TM cổ nổi, phổi trong
Gan to, TM cổ nổi, phổi ran ẩm
Phù phổi cấp
Tiếng thổi tâm thu tống máu
Thuốc nào không dùng ngay khi BN có NMCT
Nifedipin
Chẹn beta giao cảm
Digoxin
Morphin
Điều trị các yếu tố nguy cơ sau can thiệp mạch vành
Bỏ thuốc lá
Điều trị THA
Điều trị ĐTĐ
Cả 3 đáp án trên
Bệnh nhân ĐTNKÔĐ trên điện tâm đồ phải có
ST chênh xuống
Sóng T âm
Biến đổi ST-T
Tất cả đều Sai
BN NMCT giờ thứ 3 vào bệnh viện huyện, thời gian chuyển lên viện có can thiệp mất 2h thì xử trí gì
Chuyển viện ngay
Tiêu sợi huyết rồi chuyển
Điều trị ổn định rồi chuyển
Dùng tiêu sợi huyết trên đường vận chuyển
Phương pháp phẫu thuật cầu nối chủ-vành nên ưu tiên lựa chọn cho bệnh nhân ĐTNÔĐ mà điều trị nội khoa tối ưu không đỡ, chụp mạch vành có thương tổn như sau, ngoại trừ
Tổn thương 3 nhánh ĐMV
Tổn thương 1 nhánh ĐMV
Tổn thương thân chung ĐMV trái
Tổn thương nhiều nhánh ĐMV ở bn ĐTĐ
Tính chất ĐTNÔĐ, trừ:
Đau âm ỉ kéo dài > 30 phút
Đau âm ỉ kéo dài > 30 phút
Lan ra vai trái, tay trái
Đau tăng khi gắng sức, giảm khi nghỉ hoặc khi dùng nitroglycerin
Viêm màng ngoài tim do lao có đặc điểm
Triệu chứng lâm sàng muộn và không rầm rộ
Rất khó chẩn đoán nếu chỉ có viêm ngoài tim đơn độc
Là nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng ngoài tim co thắt
Tất cả đều đúng
Đặc điểm nào sau đây sai về lao màng ngoài tim
Tiến triển chậm
Nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng ngoại tim co thắt
Cần tìm tổn thương lao ở các cơ quan khác
Điều trị bằng phác đồ chống lao ít nhất 9 tháng
Triệu chứng đau ngực trong tràn dịch màng ngoài tim có đặc điểm, ngoại trừ
Đau không liên quan đến gắng sứ
Đau không liên quan đến gắng sứ
Có thể đau thắt nghẹt giống triệu chứng của cơn đau thắt ngực
Đau tăng khi ngồi dậy
Viêm màng ngoài tim cấp do vius có đặc điểm sau đây trừ
Cọ màng ngoài tim thường xuất hiện thoáng qua.
Điều trị dùng các thuốc chống viêm không steroid hoặc aspirin
Đau ngực thường gặp,xuất hiện đột ngột.
Đau ngực thường gặp,xuất hiện đột ngột.
Tiếng cọ màng ngoài tim có các đặc trưng sau trừ
Âm sắc như tiếng lụa sát vào nhau.
Vẫn tồn tại khi bệnh nhân nín thở
Nghe rõ nhất vào thời kỳ tiền tâm thu và đầu tâm trương
Nghe rõ hơn ở tư thế cúi người ra trước.
Dấu hiệu lâm sàng quan trọng nhất gợi ý tràn dịch màng ngoài tim gây chèn ép tim cấp là:
Huyết áp tâm thu tăng khi hít sâu
Nghe phổi có rale ẩm cả hai bên phế trường
Đau ngực dữ dội
Xuất hiện mạch nghịch thường
Phương pháp điều trị nội khoa viêm màng ngoài tim lành tính do virus:
Điều trị bằng kháng sinh penicillin 7-10 ngày
Điều trị bằng thuốc chống đông tiêm dưới da
Điều trị corticoid liều 1mg/kg/ ngày
Điều trị bằng aspirin.
Hình ảnh điện tâm đồ viêm màng ngoài tim trừ :
Hình ảnh so le điện học
Hình ảnh điện thế thấp lan tỏa nếu TDMNT nhiều
Hình ảnh sóng Q hoại tử thoáng qua
ST chênh lên không có hình ảnh soi gương
Điều trị ép tim cấp trong thời gian chờ chọc dịch
Lợi tiểu
Beta block
Digitalis
Truyền dịch
Đặc điểm nào sau đây sai về lao màng ngoài tim, trừ
Hay xuất hiện ở những người suy giảm miễn dịch hoặc già yếu
Tiến triển chậm, ít cấp tính hơn các loại viêm màng ngoài tim khá
Là nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng ngoài tim co th
Luôn luôn kèm theo tổn thương ở phổi
. Thuốc nào không sử dụng để làm giảm tần số đáp ứng thất trong rung nhĩ
Chẹn beta giao cảm
Lidocain
Chẹn kênh canxi
Digoxi
Tính chất nào là đúng nhất với cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
Thường hay gặp ở người có bệnh tim thực tổn
Bệnh nhân có cảm giác hồi hộp đánh trống ngực
Bệnh nhân có nhiều cơn thỉu, ngất
Cơn xuất hiện và kết thúc từ t
Tăng áp lực động mạch phổi khi:
ALĐMP > 20mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 25mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 30mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 15mmHg lúc nằm nghỉ
. Thuốc đầu tay trong điều trị NTT thất nguy hiểm
Chẹn Ca
Digitalis
Lidocain
Chẹn Beta
Bệnh nhân nữ 35 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, vào viện vì các cơn hồi hộp trống ngực. ECG cho kết quả ngoại tâm thu thất nhịp đôi. Lựa chọn đầu tay để điều trị cho bệnh nhân này là
Lidocain
Adenosin
Procainamid
Amidaron
. Betablock là thuốc điều trị rối loạn nhịp nhóm nào theo phân loại của VaughanWilliams
1
2
3
4
Thuốc đầu tay điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất
Adenosine
Chẹn beta giao cảm
Digoxin
Lidocain
Cơ chế bắt buộc của cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
Hoạt động bẫy cò
Rối loạn dẫn truyền
Vòng vào lại
Tăng tính tự động
