wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ văn 7 kì 2 (Đề 1 - TIền Phong)

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là câu bị động?

a)

Là câu bị người ta lược bớt thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ để câu ngắn gọn hơn.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người thực hiện một hoạt động hướng vào người khác.

c)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác.

d)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào.

2.

Câu nào nêu đúng khái niệm câu đặc biệt ?

a)

Đó là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

b)

Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.

c)

Đó là một câu chỉ có thành phần chủ ngữ.

d)

Đó là một câu đã được lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.

3.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là gì?


a)

Biểu cảm.

b)

Nghị luận.

c)

Tự sự.

d)

Miêu tả.

4.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc, người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện.

b)

Xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh.

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm.

5.

Đọc đề văn nghị luận sau đây: Không thể sống thiếu tình bạn. Em hãy cho biết tính chất của đề văn trên là gì?

a)

Đề có tính chất ca ngợi, giải thích.

b)

Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận.

c)

Đề có tính chất khuyên nhủ.

d)

Đề có tính chất tranh luận, phản bác.

6.

Khi ngụ ý hành động đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người thì người ta lược bỏ thành phần nào trong câu?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Trạng ngữ.

d)

Chủ ngữ và vị ngữ.

7.

Tác giả của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Đặng Thai Mai.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Hoài Thanh.

8.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận.

b)

Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.

c)

Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn nghị luận.

d)

Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận.

9.

Những phép nghệ thuật nào chủ yếu được kết hợp sử dụng trong văn bản:"Sống chế mặc bay"?

a)

Nhân hóa và so sánh.

b)

Phóng đại và tăng cấp.

c)

So sánh và đối lập.

d)

Tương phản và tăng cấp.

10.

Đọc đoạn văn sau đây:

“Rất lạ lùng, rất kỳ diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở rất nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất của một người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp”.

Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

b)

Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

Ý nghĩa văn chương.

11.

“Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran”

(Duy Khán)

Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

12.

Đọc câu văn sau đây:

Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.

Hãy xác định kết luận trong câu văn trên.

a)

Hôm nay trời mưa.

b)

Chúng ta không đi chơi.

c)

Trời mưa, chúng ta không đi chơi.

d)

Chúng ta không đi chơi công viên nữa.

13.

Xác định kiểu liệt kê (xét về cấu tạo) được sử dụng trong phần in đậm ở câu văn sau đây:

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (Hồ Chí Minh)

a)

Liệt kê theo từng cặp.

b)

Liệt kê không theo từng cặp.

c)

Liệt kê tăng tiến.

d)

Liệt kê không tăng tiến.

14.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài.

b)

Lòng tự thương chính bản thân mình.

c)

Lòng yêu mến cảnh vật tươi đẹp xung quanh.

d)

Lòng yêu mến những con người sống xung quanh ta.

15.

Dòng nào dưới đây là câu chủ động?

a)

Ta được văn chương luyện cho những tình cảm ta sẵn có.

b)

Nó được mẹ dắt đi chơi.

c)

Ông em trồng cây cam này đã từ lâu.

d)

Truyện cổ tích được trẻ em rất yêu thích.

16.

Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

a)

Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

b)

Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

17.

Trong câu, trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ?

a)

Trạng ngữ chỉ đứng ở đầu câu và cuối câu.

b)

Trạng ngữ chỉ đứng ở cuối câu và giữa câu.

c)

Trạng ngữ đứng ở đầu câu và giữa câu.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.

18.

Vấn đề nghị luận của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” nằm ở vị trí nào ?

a)

Câu mở đầu của văn bản.

b)

Câu mở đầu đoạn hai.

c)

Câu mở đầu đoạn ba.

d)

Câu mở đầu đoạn bốn.

19.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”.

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này.

20.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”.

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này.

21.

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm”

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

22.

Trong các câu sau đây, câu nào là câu bị động ?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

Đêm rằm, trăng rất sáng.

c)

Tay em bị đau.

d)

Bạn ấy được thầy khen.

23.

Theo em, vì sao tác giả Phạm Văn Đồng lại khẳng định đời sống của Bác là sống thực sự văn minh?

a)

Vì Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành.

b)

Vì đời sống vật chất giản dị của Bác hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất.

c)

Vì Bác sống thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn giật.

d)

Vì con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

24.

Trong các câu sau đây, câu nào là câu đặc biệt ?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh.

b)

Lan được đi tham quan nhiều nơi.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

25.

Em hãy đọc đoạn đối thoại sau đây :

- Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai.

Câu rút gọn in đậm ở trên đã lược bỏ thành phần nào trong câu?

a)

Chủ ngữ và trạng ngữ.

b)

Vị ngữ và trạng ngữ.

c)

Trạng ngữ và bổ ngữ.

d)

Cả chủ ngữ và vị ngữ.

26.

Dòng nào nói đúng nhất về giá trị hiện thực của văn bản “Sống chết mặc bay”?

a)

Phản ánh thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước sinh mạng của người dân

b)

Phản ánh cuộc sống vô cùng cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ

c)

Phản ánh cuộc sống nhàn hạ và vô cùng sung túc của bọn quan lại sâu mọt.

d)

Phản ánh cuộc sống vô cùng cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ và thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại

27.

Dòng nào sau đây không phù hợp khi viết đoạn văn chứng minh?

a)

Chỉ cần chú ý tới nhận xét, bình luận vấn đề chứng minh.

b)

Có câu chủ đề nêu lên luận điểm chính của đoạn văn.

c)

Các câu còn lại trong đoạn tập trung làm sáng tỏ câu chủ đề.

d)

Các dẫn chứng phải được chọn lọc và phối hợp chặt chẽ với lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

28.

Câu văn “Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm” thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu đặc biệt.

b)

Câu rút gọn.

c)

Câu đơn mở rộng thành phần.

d)

Câu bị động.

29.

Câu văn Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có” trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh nói về điều gì?

a)

Ý nghĩa của văn chương.

b)

Công dụng của văn chương.

c)

Nguồn gốc của văn chương.

d)

Nhiệm vụ của văn chương.

30.

Có thể dùng hình thức nào để chuyển đoạn trong văn nghị luận?

a)

A. Dùng từ ngữ chuyển đoạn.

b)

B. Dùng câu văn chuyển đoạn.

c)

C. Dùng từ ngữ hoặc câu văn để chuyển đoạn.

d)

D. Dùng đoạn văn để chuyển đoạn.

31.

Câu đặc biệt khác với câu rút gọn ở chỗ:

a)

A. Câu rút gọn có thể khôi phục được thành phần bị rút gọn còn câu đặc biệt thì không.

b)

B. Câu đặc biệt có thể khôi phục được thành phần bị rút gọn còn rút gọn câu thì không.

c)

C. Câu đặc biệt thường dài còn câu rút gọn thì ngắn.

d)

D. Câu đặc biệt và câu rút gọn đều rất ngắn thậm chí chỉ bao gồm một từ.

32.

Các văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ; Tinh thần yêu nước củaNhân dân ta; Sự giàu đẹp của Tiếng Việt; Ý nghĩa văn chương có điểm chung nào về phương thức biểu đạt?

a)

A. Viết theo phương thức nghị luận

b)

B. Viết theo phương thức miêu tả

c)

C. Viết theo phương thức tự sự

d)

D. Viết theo phương thức thuyết minh

33.

Nhan đề: "Đức tính giản dị của Bạc Hồ" và" Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" gợi mở cho người đọc thấy tính chất gì của các bài văn nghị luận này?

a)

A. Tính chất suy nghĩ, bàn luận.

b)

C. Tính chất khuyên nhủ, phân tích.

c)

B. Tính chất giải thích, ca ngợi

d)

D. Tính chất tranh luận, phản bác.

34.

Qua chi tiết: "Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ dó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn", em hiểu gì về con người của Bác?

a)

A. Bác là người giản dị, luôn giàu nhiệt huyết yêu nước và cách mạng.

b)

B. Bác là người có tâm hồn phóng khoáng luôn luôn say đắm với cái đẹp.

c)

C. Bác là người giản dị, có tâm hồn phóng khoáng, yêu tự do và rất yêu thiên nhiên.

d)

D. Bác là người sống quá đơn giản, không câu hệ vật chất.

35.

Trong các tình huống sau, tình huống nào phải viết văn bản báo cáo?

a)

A. Muốn đi dã ngoại.

b)

B. Muốn phổ biến kế hoạch ôn tập học kì II.

c)

C. Cô tổng phụ trách muốn biết hoạt động Đội của lớp.

d)

D. Ông ngoại mất phải nghỉ học.

36.

Trong những câu sau, câu nào không phải là câu rút gọn?

a)

A. Người ta là hoa đất.

b)

B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

C. Uống nước nhớ nguồn.

d)

D. Bán anh em xa mua láng giềng gần.

37.

Yêu cầu quan trọng nhất với một bài văn nghị luận là gì?

a)

A. Hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận phải rõ ràng

b)

B. Dẫn chứng trong bài nghị luận phải cụ thể, chính xác

c)

C. Lời văn trong bài văn nghị luận phải chân thật, rõ ràng

d)

D. Cảm xúc của người viết về đối tượng nghị luận phải chân thật

38.

Dấu chấm lửng trong câu văn sau dùng để làm gì?

“Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,…”

a)

A. Chuẩn bị xuất hiện từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

b)

B. Làm giãn nhịp câu văn.

c)

C. Lời nói bỏ giở hay ngập ngừng ngắt quãng.

d)

D. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng những hành động, việc làm cụ thể để thể hiện tinh thần yêu nước chưa liệt kê hết.

39.

Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì?

a)

A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho.

b)

B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa.

c)

C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ.

d)

D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch.

40.

Nguồn gốc ca Huế được hình thành từ đâu?

a)

Dòng nhạc dân gian và nhạc cung đình.

b)

Dòng nhạc dân gian.

c)

Dòng nhã nhạc cung đình.

d)

Dòng nhạc miền Trung.

41.

Đọc đoạn văn trích sau đây: “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”

(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên.

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu .

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn ,giữ lời hứa,luôn đọc sách…là thói quen tốt .

c)

Hút thuốc lá,hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa .