Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 8 ÔN TẬP

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nếu phân loại theo cấu tạo, từ tiếng Việt gồm 2 loại:

a)

Từ đơn và từ ghép

b)

Từ đơn và từ phức

c)

Từ thuần Việt và từ mượn

d)

Từ thuần Việt và từ Hán Việt

2.

Từ "cười nụ" là từ ghép (a)  

3.

Tác giả của truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" là ai?

(a)  

4.

Bố cục văn bản cuộc chia tay của những con búp bê là?

a)

Thủy chia tay lớp học → Cảnh hai anh em chia tay → Hai anh em chia đồ chơi

b)

Hai anh em chia tay → Hai anh em chia tay lớp học của Thủy → Cảnh chia đồ chơi của hai anh em

c)

Hai anh em chia đồ chơi → Thủy chia tay lớp học → Cảnh hai anh em chia tay

d)

Không có đáp án nào đúng

5.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu ca dao sau:

Con người có cố, có ông

Như cây có cội, như sông có nguồn

(a)  

6.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

nhăn nhó

c)

bà già

d)

Không có từ láy nào cả

8.

Có mấy loại đại từ?

(a)  

9.

Nội dung nào không xuất hiện trong bài "Sông núi nước Nam"?

a)

Khẳng định ranh giới lãnh thổ

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

c)

Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

d)

Cả ba ý trên

10.

Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”?

a)

Thiên lí

b)

Thiên hạ

c)

Thiên thanh

d)

Thiên kiến

11.

Hình ảnh nào không được nói tới trong đoạn trích Bài ca Côn Sơn?

a)

Suối chảy

b)

Bóng trăng

c)

Bóng trúc

d)

Rừng thông

12.

Thành ngữ nào sau đây gần với thành ngữ “bảy nổi ba chìm”?

a)

Cơm niêu nước lọ

b)

Nhà rách vách nát

c)

Lên thác xuống ghềnh

d)

Cơm thừa canh cặn

13.

Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(a)  

14.

Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu được miêu tả?

a)

Tươi tắn, sinh động

b)

Phong phú, đầy sức sống

c)

Um tùm, rậm rạp

d)

Hoang vắng, buồn bã

15.

Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân”?

(a)  

16.

Cặp từ nào dưới đây không trái nghĩa với nhau?

a)

Li - hồi

b)

Vấn - lai

c)

Thiếu - lão

d)

Tiểu - đại

17.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

18.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

19.

Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu “Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…”

a)

Dùng cặp từ trái nghĩa

b)

Dùng từ đồng âm

c)

Dùng từ cùng trường nghĩa

d)

Dùng lối nói lái

20.

Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã sử dụng phép tu từ gì?

(a)  

21.

Nếu phân loại theo cấu tạo, từ tiếng Việt gồm 2 loại:

a)

Từ đơn và từ ghép

b)

Từ đơn và từ phức

c)

Từ thuần Việt và từ mượn

d)

Từ thuần Việt và từ Hán Việt

22.

Từ "cười nụ" là từ ghép (a)  

23.

Có mấy loại đại từ?

(a)  

24.

Nội dung nào không xuất hiện trong bài "Sông núi nước Nam"?

a)

Khẳng định ranh giới lãnh thổ

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

c)

Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

d)

Cả ba ý trên

25.

Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”?

a)

Thiên lí

b)

Thiên hạ

c)

Thiên thanh

d)

Thiên kiến

26.

Hình ảnh nào không được nói tới trong đoạn trích Bài ca Côn Sơn?

a)

Suối chảy

b)

Bóng trăng

c)

Bóng trúc

d)

Rừng thông

27.

Thành ngữ nào sau đây gần với thành ngữ “bảy nổi ba chìm”?

a)

Cơm niêu nước lọ

b)

Nhà rách vách nát

c)

Lên thác xuống ghềnh

d)

Cơm thừa canh cặn

28.

Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(a)  

29.

Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu được miêu tả?

a)

Tươi tắn, sinh động

b)

Phong phú, đầy sức sống

c)

Um tùm, rậm rạp

d)

Hoang vắng, buồn bã

30.

Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân”?

(a)  

31.

Cặp từ nào dưới đây không trái nghĩa với nhau?

a)

Li - hồi

b)

Vấn - lai

c)

Thiếu - lão

d)

Tiểu - đại

32.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

33.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

34.

Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu “Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…”

a)

Dùng cặp từ trái nghĩa

b)

Dùng từ đồng âm

c)

Dùng từ cùng trường nghĩa

d)

Dùng lối nói lái

35.

Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã sử dụng phép tu từ gì?

(a)  

36.

Những câu tục ngữ nào nói về thiên nhiên?

a)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

b)

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

c)

Nhất thì, nhì thục

d)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

37.

Câu tục ngữ sau: "Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền" nêu lên thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Điền vào chỗ trống chính xác từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ hoàn chỉnh để miêu tả giá trị của đất đai:

(a)  

39.

Câu tục ngữ nào sau đây khuyên con người dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, có lòng tự trọng

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm

d)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

40.

Câu tục ngữ khẳng định vai trò của việc học?

a)

Không thầy đố mày làm nên

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Học ăn, học nói, học gói, học mở

d)

Thương người như thể thương thân

41.

Câu tục ngữ sau nêu lên bài học nào trong cuộc sống?

'Ăn quả nhớ kẻ trồng cây'

a)

Đoàn kết

b)

Biết ơn

c)

Thương người

d)

Sống trong sạch, có tự trọng

42.

Tìm câu tục ngữ tương đồng với câu: "Thương người như thể thương thân"

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

d)

Một mặt người bằng mười mặt của

43.

Văn nghị luận gồm các yếu tố:

a)

Lập luận

b)

Liên kết

c)

Luận cứ

d)

Luận điểm

44.

Những văn bản nghị luận đã học?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Bức tranh của em gái tôi

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Đức tính giản dị của Bác Hồ