WorksheetsCACBOHIDRAT (1900693569)
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Cho m(g) glucozơ pứ hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là
16,2.
9,0
18,0.
36,0.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
AgNO3/NH3
Cu(OH)2.
dung dịch Br2
H2.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,t0).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Số nhóm hiđroxyl trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
Chất X là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân X, thu được chất Y. Trong mật ong Y có tới 40% làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Hai chất X, Y lần lượt là
fructozơ và glucozơ
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
. Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất X, T lần lượt là:
saccarozơ và axit gluconic.
saccarozơ và amoni gluconat.
tinh bột và glucozơ.
glucozơ và fructozơ.
Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O -> Y
(2) Y + H2 -> Sobitol
X, Y lần lượt là:
xenlulozơ và saccarozơ
tinh bột và fructozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ ?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PE.
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Đây là kết quả thu được từ phản ứng giữa
dung dịch glucozơ và nước brom.
dung dịch fructozơ và dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
dung dịch glucozơ và Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường.
dung dịch fructozơ và khí hidro (Ni, to).
Chọn phát biểu đúng
Fructozơ có tham gia phản ứng tráng bạc vì trong phân tử chứa nhóm -CHO.
Fructozơ được gọi là đường mật ong vì chiếm tới 30% về khối lượng.
Trong môi trường axit, fructozơ chuyển thành glucozơ.
Glucozơ có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường fructozơ.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to)
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ không bị thủy phân.
: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là?
458,58 kg
485,85 kg
398,8 kg
389,79 kg
: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. Giá trị của m là
65.
75.
8.
55.
Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH 46 độ (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là
400.
250.
500.
200.
Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:
Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic
Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 200 thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)
19,17 lít.
6,90 lít.
9,58 lít
3,45 lít.
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
29,70.
26,73.
33,00.
25,46.
Để chứng minh glucozơ có nhóm CHO (cacbonyl) người ta cho glucozơ thực hiện phản ứng
với Cu(OH)2
H2
dung dịch AgNO3/NH3
lên men.
Chọn phát biểu sai.
Tinh bột và xenlulozơ có cùng công thức phân tử.
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc giống như glucozơ
Saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường axit.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,04.
7,20.
4,14.
3,60.
Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc, phản ứng hoàn toàn sinh ra 32,4 gam bạc. Giá trị của m là
108 gam.
135 gam.
54 gam.
270 gam.
Cho m g tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2, thu được 550 g kết tủa và dd X. Ðun kỹ dd X thu thêm được 100 g kết tủa. Giá trị của m là
650
550
810
750.
Lên men m g glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dd Ca(OH)2 thu được 10 g kết tủa và khối lượng dd giảm 3,4 g. Giá trị của m là
30
15.
17
34.
