wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG ĐIỆN TRƯỜNG

Total questions: 61

Worksheet time: 15hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Biểu thức của định luật Cu- lông là:

a)

F=kq1q2r2F=k\frac{q_1q_2}{r^2}

b)

F=q1q2r2F=\frac{q_1q_2}{r^2}

c)

F=q1q2kr2F=\frac{\left|q_1q_2\right|}{kr^2}

d)

F=kq1q2r2F=k\frac{\left|q_1q_2\right|}{r^2}

2.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

3.

Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho:

a)

cọ xát với nhau

b)

hai vật gần nhau

c)

tiếp xúc với nhau

d)

tiếp xúc hoặc đặt gần nhau

4.

Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:

a)

nhận điện tích dương

b)

nhận êlectron

c)

mất êlectron

d)

nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron

5.

Chọn phát biểu đúng:

a)

êlectron và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu

b)

êlectron và prôton có cùng khối lượng

c)

êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu

d)

Prôton và nơtron có cùng điện tích

6.

Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 prôton và 9 notron, số êlectron của nguyên tử oxi là:

a)

9

b)

16

c)

17

d)

8

7.

Một thanh thủy tinh cọ xát vào len, ngay sau đó thanh thủy tinh và len được tách ra, điện tích tổng cộng của hệ thanh thủy tinh - len sẽ:

a)

giảm đi

b)

không đổi

c)

tăng lên

d)

không xác định được

8.

Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?

a)

Điện tích

b)

Điện trường

c)

Cường độ điện trường

d)

Đường sức điện

9.

Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:

a)

hướng về phía nó.

b)

hướng ra xa nó.

c)

phụ thuộc độ lớn của nó.

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

10.

Công của lực điện không phụ thuộc vào:

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi

b)

cường độ của điện trường

c)

hình dạng của đường đi

d)

độ lớn điện tích dịch chuyển

11.

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

a)

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường

b)

phương diện dự trữ năng lượng tại một điểm

c)

khả năng tác dụng lực tại một điểm

d)

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong điện trường

12.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là  UMNU_{MN} ,  MN=d\overline{MN}=d . Công thức nào sau đây không đúng?

a)

UMN = VM – VN

b)

UMN = E.d

c)

AMN = q.UMN

d)

E = UMN.d

13.

Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:

a)

U=CQU=\frac{C}{Q}

b)

C=UQC=\frac{U}{Q}

c)

Q=CUQ=\frac{C}{U}

d)

U=QCU=\frac{Q}{C}

14.

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng:

a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

nhiệt năng

d)

năng lượng điện trường

15.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

16.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

a)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

b)

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

c)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

17.

Điện trường là

a)

môi trường dẫn điện.

b)

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

c)

môi trường chứa các điện tích.

d)

môi trường không khí quanh điện tích.

18.

Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:

a)

5000V/m

b)

4500V/m

c)

9000V/m

d)

2500V/m

19.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

b)

cường độ của điện trường.

c)

hình dạng của đường đi.

d)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

20.

(NB) Một điện tích q = 8.10-6 C dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là

a)

1,6 mJ.

b)

-1,6 mJ.

c)

3,2 mJ.

d)

-3,2 mJ.

21.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

22.

Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là

a)

400 nF.

b)

4000 nF.

c)

40 nF.

d)

2,5 nF.

23.

Khi nói về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?

a)

A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

b)

B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.

c)

C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

d)

D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

24.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

A. là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

B. là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

C. là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

D. là lực đẩy có độ lớn 0,9N

25.

Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:

a)

A. 2.10-7C

b)

B. 2.10-3C

c)

C. -2.10-7C

d)

D.-2.10-3C

26.

Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:

a)

A. 25cm

b)

B 20cm

c)

C.12cm

d)

D. 40cm

27.

Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là:

a)

A. 2F3A.\ \frac{2F}{3}

b)

B. 4F3B.\ \frac{4F}{3}

c)

C. 3F2C.\ \frac{3F}{2}

d)

D. 3F4D.\ \frac{3F}{4}

28.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau một khoảng 30cm có lực tương tác tĩnh giữa chúng là F. Nếu nhúng chúng trong dầu có hằng số điện môi là 2,25, để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì khoảng cách giữa các điện tích là:

a)

A. 20cm

b)

B. 10cm

c)

C. 25cm

d)

D. 15cm

29.

Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác

b)

B. Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton

c)

C. Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương

d)

D. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương

30.

Cho các hình vẽ biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Chỉ ra các hình vẽ sai:

a)

A. I và II

b)

B. III và IV

c)

C. II và IV

d)

D. I và IV

31.

Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường 

 E\overrightarrow{E}  tại một điểm

a)

A. cùng Phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó

b)

B. cùng Phương, ngược chiều với lực điện tác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó

c)

C. chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó

d)

D. cùng Phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.

32.

Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N. Cường độ điện trường tại M là:

a)

A. 2,4.105 V/m

b)

B. -2,4.105V/M

c)

C. 15.10-9V/m

d)

D. -15.10-9V/m

33.

Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :

a)
b)
c)
d)
34.

Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là

a)

A. -5.10-5J

b)

B. 5.10-5J

c)

C. 5.10-3J

d)

D. -5.10-3J

35.

Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là

a)

A. 3.10-4J

b)

B. -3.10-4J

c)

C. 3.10-2J

d)

D. -3.10-3J

36.

Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 24V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

a)

A. 3,84.10-18 J

b)

B. -3,84.10-18 J

c)

C. 1,5.1020 J

d)

D. -1,5.1020 J

37.

Điện tích q di chuyển trong điện trường giữa hai điểm M, N có hiệu điện thế UMN=2,4V thì lực điện trường sinh công -3,84.10-6J. Giá trị của điện tích q là

a)

A.1,6.10-6C

b)

B.-1,6.10-6C

c)

C.1,2.10-6C

d)

D.-1,2.10-6C

38.

Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của

a)

hắc ín ( nhựa đường).

b)

nhựa trong.

c)

thủy tinh.

d)

nhôm.

39.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

a)

r = 0,6 (cm).

b)

r = 0,6 (m).

c)

r = 6 (m).

d)

r = 6 (cm).

40.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích thử.

b)

độ lớn điện tích đó.

c)

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

d)

hằng số điện môi của của môi trường.

41.

Một điện tích 1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

a)

9000 V/m, hướng về phía nó.

b)

9000 V/m, hướng ra xa nó.

c)

9.109 V/m, hướng về phía nó.

d)

9.109 V/m, hướng ra xa nó.

42.

Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích


a)

dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.

b)

dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.

c)

dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.

d)

dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.

43.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:

a)

2000 J.

b)

– 2000 J.

c)

2 mJ.

d)

– 2 mJ.

44.

Ba điểm A, B, C nằm trong một điện trường đều tại 3 đỉnh của một tam giác vuông có cạnh AB vuông góc với đường sức của điện trường (hình 5.8). Nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Điện thế tại điểm A lớn hơn điện thế tại điểm C

b)

Điện thế tại điểm C nhỏ hơn điện thế tại điểm B

c)

Hiệu điện thế UBA có giá trị âm

d)

Hiệu điện thế UBC có giá trị dương

45.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:

a)

500 V.

b)

1000 V.

c)

2000 V.

d)

200V.

46.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

47.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng:

a)

50 μC.

b)

1 μC.

c)

5 μC.

d)

0,8 μC.

48.

Hai điện tích điểm q1 = +3.10-7 (C) và q2 = -3. 10-7 (C),đặt trong dầu ( hằng số điện môi = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

a)

lực hút với độ lớn F = 0,45 (N).

b)

lực đẩy với độ lớn F = 0,45 (N).

c)

lực hút với độ lớn F = 0,90 (N)

d)

lực đẩy với độ lớn F = 0,90 (N).

49.

Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó.

b)

hướng ra xa nó.

c)

phụ thuộc độ lớn của nó.

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

50.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

b)

cường độ của điện trường.

c)

hình dạng của đường đi.

d)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

51.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là

a)

10000 V/m.

b)

1 V/m.

c)

100 V/m.

d)

1000 V/m.

52.

Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:

a)

Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

b)

Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

c)

Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

d)

Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

53.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là:

a)

5000 V/m.

b)

50 V/m.

c)

800 V/m.

d)

80 V/m.

54.

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

a)

2 μF.

b)

2 mF.

c)

2 F.

d)

2 nF.

55.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

a)

hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

b)

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

c)

hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

d)

hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

56.

Câu 3: Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng lớn nhất khi chúng được đặt trong môi trường

a)

A. chân không

b)

B. không khí

c)

C. dầu hỏa

d)

D. nước nguyên chất

57.

Câu 4: nguyên tử có điện tích q = - 1,6.10-11 C nhận thêm hai electron thì nó

a)

A. là ion dương

b)

B. vẫn là ion âm

c)

C. trung hòa về điện

d)

D. có điện tích không xác định

58.

Câu 16: Đặt điện tích q trong điện trường với vecto cường độ điện trường có độ lớn là E. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn:

a)

A. qE

b)

B. q + E

c)

C. q/E

d)

D. E/q

59.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

a)

Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.

b)

Các đường sức là các đường cong không kín

c)

Các đường sức không bao giờ cắt nhau.

d)

Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

60.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 2 lần, thì lực tương tác điện giữa chúng

a)

Tăng lên 2 lần

b)

Giảm đi 2 lần

c)

Tăng lên 4 lần

d)

Giảm đi 4 lần

61.

Cho ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt là: +3C, -20C và -13C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là

a)

-30C

b)

-10C

c)

15C

d)

+15C