wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH HỌC 11 BÀI 1,2,3,4,5,6

Total questions: 40

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?

a)

NO2- và NO3-

b)

NO2- và NH4+

c)

NO3- và NH4+

d)

NO2- và N2

2.

Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

a)

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

c)

Thành phần của thành TB, màng TB, hoạt hoá enzim.

d)

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

3.

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng là

a)

nitơ phân tử và nitơ vô cơ trong các muối khoáng.

b)

nitơ phân tử và nitơ hữu cơ trong xác SV

c)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

d)

nitơ hữu cơ trong xác động vật và nitơ hữu cơ trong xác thực vật.

4.

Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?

a)

Vi khuẩn amon hóa.

b)

Vi khuẩn nitrat hóa.

c)

Vi khuẩn cố định đạm.

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

5.

Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nito?

a)

Qúa trình nitrat hóa và phản nitrat hóa

b)

Qúa trình amôn hóa và phản nitrat hóa

c)

Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa

d)

Qúa trình cố định đạm

6.

Cường độ thoát hơi nước qua cutin:

a)

mạnh ở lá non, giảm dần ở lá trưởng thành và ngưng ở lá già

b)

mạnh ở lá non, giảm dần ở lá trưởng thành và lá già

c)

yếu ở lá non, tăng dần ở lá trưởng thành và mạnh ở lá già

d)

yếu ở lá non, tăng dần ở lá trưởng thành và ngưng ở lá già

7.

Khi tế bào khổng trương nước thì:

a)

Thành mỏng căng ra làm thành dày cong theo nên khí khổng mở ra

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổmg mở ra

c)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày co lại nên khí khổng mở ra

d)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo nên khí khổng mở theo.

8.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

9.

Thoát hơi nước ở lá chủ yếu bằng con đường

a)

qua khí khổng.

b)

qua lớp cutin.

c)

qua lớp biểu bì.

d)

qua mô giậu.

10.

Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

a)

lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).

b)

lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

d)

lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.

11.

Có bao nhiêu ý đúng về nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt ?

(1) Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra

(2) Có sự bão hòa hơi nước trong không khí

(3) Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá

(4) Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá

a)

1

b)

2

c)

3

12.

Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ

1. Lực đẩy (áp suất rễ)

2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá

3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

4. Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (hoa, củ…)

5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất

a)

1 -3-5

b)

1-2-4

c)

1-2-3

d)

1-3-4

13.

Dịch mạch rây gồm các chất như:

a)

Saccarozơ, axit amin, vitamin, hormon thực vật, ion khoáng

b)

Nước, xitôkinin, alkaloit, ion khoáng.

c)

Nước, ion khoáng, axit amin, vitamin, hormon thực vật.

d)

Ion kali, ATP, nước, hormon thực vật.

14.

Mạch rây được cấu tạo

1. Gồm các tế bào chết

2. Gồm các quản bào

3. Gồm các mạch ống

4. Gồm các tế bào sống

5. Gồm các TB hình rây

6. Gồm các TB kèm

a)

1-2-3

b)

1-4-5

c)

4-5-6

d)

4-2-3

15.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

qua mạch gỗ.

16.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây trồng trên cạn thường bị chết khi ngập úng lâu ngày?

a)

Rễ hút quá nhiều chất khoáng

b)

Rễ cây thiếu oxi

c)

Rễ hút quá nhiều nước

d)

Hệ vi sinh vật phát triển mạnh làm thối rễ

17.

Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào trong các phương thức dưới đây?

a)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụng ít năng lượng.

b)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụng năng lượng.

c)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần sử dụng năng lượng.

d)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần sử dụng năng lượng.

18.

Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất.

b)

Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào.

c)

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.

d)

Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào.

19.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miễn lông hút

b)

miền chóp rễ

c)

miền sinh trưởng

d)

miền trưởng thành

20.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

cần tiêu tốn năng lượng

c)

nhờ các bơm ion

d)

chủ động

21.

Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?

a)

Thân

b)

Hoa

c)

d)

Rễ

22.

Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

I. Rễ cây thiếu ôxi, nên cây hô hấp không bình thường.

II. Lông hút bị chết.

III. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

a)

I, III.

b)

I, II.

c)

II, III.

d)

I, II, III.

23.

Cơ chế hấp thụ nước từ đất vào tế bào lông hút là

a)

Chủ động

b)

Cả chủ động và thụ động

c)

Thụ động

d)

Tốn năng lượng

24.

Tế bào mạch gỗ gồm có:

a)

Quản bảo và tế bào nội bì

b)

Quản bào và lỗ bên

c)

Mạch ống và tế bào lông hút

d)

Quản bào và mạch ống

25.

Con đường màu đỏ được gọi là con đường gì trong vận chuyển nước và muối khoáng vào mạch gỗ?

a)

Con đường tế bào chất

b)

Con đường gian bào

c)

Con đường mạch gỗ

d)

Con đường tế bào lông hút

26.

Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?

a)

Cây bụi thấp và cây thân thảo

b)

Cây thân bò

c)

Cây thân gỗ

d)

Cây thân cột

27.

Dòng mạch rây di chuyển nhờ động lực nào sau đây?

a)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

b)

Sự phối hợp các lực hút từ các tán lá, lực liên kết giữa các phân tử nước và áp suất rễ

c)

Lực hút của trái đất

d)

Lực tạo ra năng lượng ATP

28.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động?

1. Hiện tượng rỉ nhựa

2. Hiện tượng ứ giọt

3. Hiện tượng thoát hơi nước

4. Hiện tượng đóng mở khí khổng

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

29.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài cây thân thảo

b)

Ứ giọt là hiện tượng chứng minh cho áp suất rễ

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

30.

Khi thiếu nito, lá cây cà chua sẽ có màu

a)

xanh đậm.

b)

đỏ.

c)

vàng đậm.

d)

vàng nhạt.

31.

Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí

b)

Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh

c)

Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3

d)

Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp cho cây đạm NO3-

32.

Vi khuẩn cố định nitơ, có khả năng liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH4+, khả năng hình thành NH4+ là nhờ:

a)

Vi khuẩn cố định nitơ có enzim xenlulaza.

b)

Vi khuẩn cố định nitơ có enzim nitrôgenaza.

c)

Vi khuẩn có cấu trúc tế bào nhân sơ điển hình.

d)

Vi khuẩn có khả năng oxi hóa và năng lượng.

33.

Nước không đóng vai trò nào sau đây

a)

Là dung môi hòa tan các chất

b)

Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa

c)

Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa

d)

Là chất xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

34.

Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây là

a)

đất

b)

phân bón

c)

đất và phân bón

d)

nước mưa

35.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

36.

Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là

a)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

b)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)

c)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).

d)

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)

37.

Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí

b)

Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh

c)

Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3

d)

Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp cho cây đạm NO3-

38.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

39.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

40.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh