WorksheetsĐiện tích - điện trường
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô
Nước tinh khiết
Thủy tinh
Dung dịch muối
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
lại gần nhau chạm nhau rồi dừng lại
ra xa nhau
lại gần nhau chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra
ra xa nhau rồi lại hút lại gần nhau
Lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân trong nguyên tử heli với một elecron trong vỏ nguyên tử có độ lớn 0,533 µN. Khoảng cách electron này đến hạt nhân là
2,94.10−11m
2,84.10−11 m
2.64.10−11m
1,94.10−11m
Xét nguyên tử heli, gọi Fd và Fhd lần lượt là lực hút tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa một electron và hạt nhân. Điện tích của electron: −1,6.10−19C. Khối lượng của electron: 9,1.10−31kg. Khối lượng của heli: 6,65.10−27kg. Hằng số hấp dẫn: 6,67.10−11 m3/kg.s2. Chọn kết quả đúng.
FhdFđ=1,14.1039
FhdFđ=1,24.1039
FhdFđ=1,54.1039
FhdFđ=1,34.1039
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bang F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Hằng số điện môi của dầu là
1,5
2,25
3
4,5
Biết điện tích của electrong: −1,6.10−19C. Khối lượng của electrong: 9,1.10−31kg. Giả sử trong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc độ góc của electron đó là
1,5.107 (rad/s)
4,15.106 (rad/s)
1.41.1017 (rad/s)
2,25.1016 (s)
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electrong cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7N. Giá trị của r là
1 cm
4 cm
2 cm
3 cm
Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625 N. Số electron đã trao đổi sau khi cho tiếp xúc với nhau là
2,1875.1013
2,1875.1012
2,25.1013
2,25.1012
Hai quả cầu nhỏ giống nhau không tích điện, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh dài 0,5m. Truyền cho mỗi quả cầu N electron thì chúng tách nhau ra một khoảng r = 5cm. Lấy g = 10m/s2. Gía trị N là
1,04.1012
1,7.107
1,44.1012
8,2.109
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu đĩện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C tỉ lệ nghịch với U
C phụ thuộc vào Q và U
C không phụ thuộc vào Q và U
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa pôliêtilen
giấy tẩm dung dịch muối ăn
giấy tẩm parafin
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thỉ nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện
chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
chuyến động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
đứng yên
Bắn một positron với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. Positron sẽ
lệch về phía bản dương và đi theo một đường thẳng
lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong
lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng
lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong
Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểmN trong một điện tường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu
đường đi MN càng dài
đường đi MN càng ngắn
hiệu điện thế UMN càng lớn
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,4 m và mặt đất là
720 V
360 V
120 V
750 V
Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet của không khí. Bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g = 10m/s2. Đột nhiên đổi dấu của hiệu điện thế và giữ nguyên độ lớn thì gia tốc của giọt dầu là:
15 m/s2
30 m/s2
20 m/s2
10 m/s2
Một qua cầu khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây cách điện dài 1 m. Quả cầu năm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Hai tấm cách nhau 4 cm. Đặt một hiệu điện thế 7,5 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn điện tích của quả cầu là
0,25 µC
2,5 µC
2,4 µC
0,24 µC
Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc củ nó bằng 25.104m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 450V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C
872 V
826 V
812 V
776 V
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường tỉ lệ thuận với
chiều dài đường đi MN
độ lớn của điện tích q
thời gian di chuyển
tốc độ dịch chuyển của q
Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoáng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ɛ = 2 và giảm khoáng cách giữa chúng còn r/3 thỉ độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
18F
1,5F
6F
4,5F
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 = xq1 (với – 5 < x < -2) ở khoảng cách R hút nhau với lực với độ lớn F0. Sau khi chúng tiếp xúc, đặt lai ở khoảng cách R chúng sẽ
Hút nhau và độ lớn F < F0
Hút nhau và độ lớn F > F0
Đẩy nhau với độ lớn F < F0
Đẩy nhau với độ lớn F > F0
Trong không khí, có bốn điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, I, N sao cho MI = IN. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 4E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến I thì độ lớn cường độ điện trường tại N là
4,5E
9E
25E
16E
Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích diêm q1 = +5600/9 nC và q2 = -12.10-8 C. Độ lớn cường độ điện trường tồng hợp tại điểm C cách A và cách B lần lượt 4 cm và 3 cm là:
1273 kV/m
4700 kV/m
2300 kV/m
3700 kV/m
Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, A sao cho OM = OA/3. Khi tại O đặt điện tích điểm 9Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là 900 V/m. Khi tại O đặt điện tích điểm 7Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M là:
1800V/m
7000V/m
9000V/m
6300V/m
Trong không khí, có 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự A, B, C với AC = 2,5AB. Nếu đặt tại A một điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại B là E. Nếu đặt tại B một điện tích điểm 1,8Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và C lần lượt là EB và EC. Giá trị của (EB + EC) là:
4,6E
3,6E
2,8E
2,6E
Electron trong đèn hình tivi phải có động năng vào cỡ 40.1020 J thì khi đập vào màn hình nó mới làm phát quang lớp bột phát quang phủ ở đó. Để tăng tốc electron, người ta phải cho electron baỵ qua điện trường của một tụ điện phẳng, dọc theo một đường sức điện, ở hai bản của tụ điện có khoét hai lỗ tròn cùng trục và có cùng đường kính. Electron chui vào trong tụ điện qua một lỗ và chui ra ở lỗ kia. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bắt đầu đi vào điện trường trong tụ điện. Cho điện tích của êlectron là −1,6.10-19 C. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 0,5 cm. Tính cường độ điện trường trong tụ điện.
450 V/m
250 V/m
500 V/m
200 V/m
Bắn một electron (tích điện −|e| và có khối lượng m) với vận tốc v vào điện trường đều giữa hai bản kia loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản là U > 0. Biết rằng electron bay ra khỏi điện trường tại điểm N nằm cách mép bản dương một đoạn bằng một phần ba khoảng cách giữa hai bản. Động năng của electron khi bắt đầu ra khỏi điện trường là
0,5|e|U + 0,5mv2
−0,5|e|U + 0,5mv2
|e|U/6 + 0,5mv2
−|e|U/6 + 0,5mv2
Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có vector cường độ điện trường song song với AB. Cho góc α = 600; BC = 10cm và UBC = 400V. Công thực hiện để dịch chuyển điện tích 10-9 từ A đến B và từ B đến C và từ A đến C lần lượt là AAB; ABC và AAC. Chọn phương án đúng.
AAB = 0,4 µJ
ABC = - 0,4 µJ
ABC + AAB= 0
AAC = 0,2 µJ
Trong không khí có bốn điểm O, M, N và P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên nửa đường thẳng đi qua O. Tại O đặt một điện tích điểm. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 360 V/m và 64 V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại P là
100 V/m
120 V/m
85 V/m
190 V/m
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
