WorksheetsMô học (Mô Cơ)
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Đơn vị cấu tạo của cơ vân là:
Sợi cơ
Vi sợi cơ
Siêu sợi cơ
Sacromer
Hệ thống T
Đơn vị co cơ của cơ vân là:
Siêu sợi actin
Siêu sợi myosin
Vi sợi cơ
Sacromer
Sợi cơ
Sợi cơ vân có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Nhiều nhân
Có vân ngang
Có màng đáy
Có nhiều myglobulin
Ti thể kém phát triển
Kho dự trữ protein lớn nhất trong cơ thể là:
Gan
Não
Mô cơ
Xương
Máu
Khi cơ vân co thì:
Đĩa A ngắn lại
Đĩa I ngắn lại
Vạch H không thay đổi
Đĩa I không thay đổi
Cả đĩa A và I đều ngắn lại
Loại troponin ức chế sự gắn myosin vào actin là:
Tn I
Tn C
Tn A
Tn M
Tn T
Protein sợi gắn quanh F.actin chính là:
Desmiosin
Troponin
Tropomyosin
Myoglobin
Fibronectin
Siêu sợi myosin gồm nhiều phân tử:
Tropomyosin
Troponin
F.actin
Myoglobin
Tất cả đều sai
Cơ tương của cơ vân có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Giàu myoglobin
Ti thể phát triển
Acid Hyaluronic phong phú
Lưới nội bào không hạt phát triển
Chứa nhiều glycogen
Cấu trúc tiếp nhận ion Canxi để gây ra sự co cơ là:
Troponin C
Troponin I
Đầu phân tử myosin
G.catin
Tất cả đều sai
Hình 10 là sơ đồ cắt ngang :
Đĩa A
Đĩa I
Vạch H
Vạch M
Vạch Z
Phân tử tropomyosin:
Là loại protein cầu
Gắn với vạch Z
Luôn liên kết với ATP
Chỉ phân bố ở vùng vạch H
Tất cả đều sai
Điểm hoạt động của phân tử actin là nơi tương tác với:
Đầu phình phân tử myosin
Các actin khác
Ion Canxi
ATP
Troponin
Hiện tượng khử cực ở sợi cơ vân xảy ra trước hết ở:
Ống T
Màng sợi cơ
Lưới nội bào
Màng đáy
Xảy ra cùng lúc ở các cấu trúc trên
Thời điểm trực tiếp trước co cơ là lúc:
ATP gắn với đầu myosin
Ion Canxi thoát khỏi lưới nội bào
ATP thủy phân thành Pi và ADP
Đầu myosin gắn vào siêu sợi actin
Đầu myosin gắn với actin và gập một góc, Pi và ADP rời khỏi đầu myosin
Vạch bậc thang là cấu trúc:
Có ở cơ trơn
Có ở cơ vân
Có ở cơ tim
Của triad
Tất cả đều sai
Vạch bậc thang:
Thuộc hệ thống nút
Có thể liên kết và liên kết khe
Chỉ có siêu sợi trung gian mà không có liên kết
Là thành phần quyết định co cơ
Tất cả đều sai
Siêu cấu trúc sợi cơ trơn có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Không tạo sarcomer
Không có vạch Z
Không có vạch bậc thang
Không có phức hợp troponin
Ống T phân bố không đều
Màng đáy không có ở:
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân
Cơ biểu mô
Vạch bậc thang
Yếu tố natriuretic tâm nhĩ:
Có bản chất như một cấu trúc hạt
Có bản chất hormon
Có tác dụng co cơ tim
Ảnh hưởng trực tiếp lên thành mạch
Ảnh hưởng trực tiếp lên tiểu cầu thận
Có vân ngang
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Không có vân ngang
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Có actin
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Có myosin
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Có cấu trúc sarcomer
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Không có cấu trúc sarcomer
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Có vạch bậc thang
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Chứa nhiều nhân trong một sợi cơ
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Xếp thành bó
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Xếp thành lưới
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Xếp thành lớp
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Co theo ý muốn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Không theo ý muốn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Tất cả A,B,C và D
Ức chế tương tác myosin-actin
TnT
TnI
TnC
Tropomyosin
Tất cả A,B,C và D
Gắn với Ca++
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Tất cả A,B,C và D
Gắn với tropomyosin
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Tất cả A,B,C và D
Phong bế điểm hoạt động của actin
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Tất cả A,B,C và D
Là thành phần cấu tạo của siêu sợi actin
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Tất cả A,B,C và D
Vân ngang của cơ vân chỉ nhận thấy được dưới kính hiển vi điện tử
(a)
Hệ thống T chỉ có ở cơ vân
(a)
Cơ vân, cơ trơn, cơ tim đều có nguồn gốc trung bì
(a)
Tất cả cơ bám xương đều là cơ vân
(a)
Một số cơ vân có thể không bám xương
(a)
Sợi cơ vân có thể coi như một hợp bào
(a)
Lưới sợi cơ tim có thể coi như một hợp bào
(a)
Bộ ba (triad) là cấu trúc bao gồm lưới nội bào không hạt và ti thể
(a)
Vân ngang chỉ thấy ở sợi cơ và không thấy trên vi sợi cơ
(a)
Chiều dài của vi sợi cơ bằng chiều dài của một sarcomer
(a)
Ở cơ trơn đơn vị co cơ cũng là sarcomer
(a)
Siêu sợi myosin không gắn với vạch Z
(a)
Khi cơ vân ở trạng thái nghỉ, tropomyosin che lấp điểm hoạt động của actin
(a)
Siêu sợi actin là cấu trúc chỉ có ở cơ
(a)
Cơ trơn có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Tế bào có dạng hình thoi
Thường kết hợp thành bó
Không có màng liên kết quanh tế bào cơ
Tạo nên tầng cơ của ruột non
Hoạt động không theo ý muốn
Cơ tim có các cấu trúc sau đây, TRỪ MỘT:
Vạch bậc thang
Khoang Henle
Sarcomer
Bộ ba
Mao mạch
Một người đàn ông 66 tuổi bị nhồi máu cơ tim và chết trong đêm. Sáng hôm sau nhân viên pháp y đến và mô tả là xác đã chết cứng. Tình trạng chết cứng là do:
Sự ức chế dòng Ca++ từ dịch ngoại bào và lưới nội cơ tương
Tăng dòng Ca++ được phóng thích từ lưới nội cơ tương
Tropomyosin và troponin không gắn được vào vị trí hoạt động trên myosin
Thiếu ATP để ngăn cản sự gắn đầu myosin vào actin
Tăng sản xuất acid lactic
Chức năng của lưới nội cơ tương ở cơ vân có chức năng sau:
Dự trữ Ca++ của tế bào
Dự trữ glycogen
Giáng hóa glycogen
Vận chuyển Ca++ vào trong túi tận cùng trong suốt quá trình co cơ
Ca++ được phóng thích từ ống túi ngang trong suốt quá trình dãn cơ
