NEW
Font size
WorksheetsMôn sinh học
Total questions: 59
Worksheet time: 59mins
điều dưới đây đúng khi nói về hệ thống sống
một hệ thống mở
có khả năng tự điều chỉnh
thường xuyên trao đổi chất với môi trường
cả a,b,c đều đúng
trong các cấp tổ chức sau , cấp tổ chức nhỏ nhất của thế giới sống là:
quần thể
quần xã
tế bào
cơ thể
thế giới sinh vật được cấu tạo bởi nhân thực vật :
giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm , giới động vật.
giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm , giới khởi sinh
giới khởi sinh , giới thực vật , giới nấm , giới động vật .
giới thực vật , giới nấm , giới động vật , monera
vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào giới nào:
giới khởi sinh
giới thực vật
giới động vật
giới nguyên sinh
nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố có chức năng cấu tạo tên chất sống
c, NA, MG,N
H, NA, P, CL
C,H,O,N
C, H, MG, NA
NGUYÊN tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng
mangan
kẽm
đồng
photpho
nguyên tố nào dưới đây không phải là nguyên tố vi lượng
canxi
lưu huỳnh
sắt
photpho
nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các phân tử hữu cơ là
cacbon
hidro
oxi
nito
các nguyên tố nào sau đây được xếp vào nhóm các nguyên tố vi lượng
C,F,CU,FE
H,Zn,Fe,Cu
N,Cu,Mo,B
Co, Cu, Fe, Mo
các nguyên tố hóa học cấu tạo của cacbonhidrat là :
cac bon và hidro, nito
hidro và oxi
oxi và các bon và nito
các bon , hidro và oxi
lipit là chất có đặc tính
tan rất ít trong nước
tan nhiều trong nước
không tan trong nước
có áp lực rất mạnh với nước
câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào là :
nước thâm gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
nước là thành phần cấu trúc của tế bào
nước cung cấp tế bào cho tế bào hoạt động
nước là môi trường cho các phản ứng hóa sinh
chức năng chính của mỡ là
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
thành phần cấu tạo nên một số hoocmon
thành phần cấu tạo nên các bào quan
dầu, mỡ có cấu trúc gồm:
1 glixerin liên kết 2 axit béo
1 grixerin liên kết 3 axit béo
1 grixerin liên kết với 1 axit béo
1 grixerin liên kết với 2 axit béo và nhóm photpho
chức năng chính của photpholipit là :
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
tham gia cấu tạo nên các loại màng tế bào
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
xúc tác các phản ứng hóa sinh
phân tử protein có đơn phân là :
nucleotit
axit hữu cơ
axitamin
axit nucleic
protein tham gia trong thành phần của enzim có chức năng:
xúc tác các phản ứng trao đổi chất
điều hòa các hoạt động trao đổi chất
xây dựng các mô và các cơ quan cơ thể
cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
cấu trúc nào sau đây có chứa protein thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể
nhiễm sắc thể
xương
hêmoglobin
cơ
ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do ;
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau
số lượng các nucleotit khác nhau
số lượng , thành phần , trật tự sắp xếp của các nucleotit khác nhau
các loại protein khác nhau được phân biệt bởi :
số lượng , thành phần , và trật tự sắp xếp của các axitamin
số lượng , thành phần axitamin và cấu trúc không gian
số lượng , thành phần , trật tự sắp xếp các axitamin và cấu trúc khôg gian
số lượng , trật tự sắp xếp các axitamin và cấu trúc không gian
chức năng không có ở protein là :
cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
điều hòa quá trình trao đổi chất
truyền đạt thông tin di truyền
protein có thể bị biến tính bởi ;
độ pH thấp
nhiệt độ cao
sự có của oxy nguyên tử
cả A và B
đơn phân của ADN là
nucleotit
axitamin
bazo nito
axit béo
mỗi nucleotit cấu tạo gồm:
đường pentozo và nhóm photphat
nhóm photphat và bazo nito
đường pentozo , nhóm photphat và bazo nito
đường pentozo và bazo nito
loại chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp nên protein là :
ADN
rARN
mARN
tARN
loại ARN có vai trò vận chuyển axitamon đến riboixom để tổng hợp protein
mARN
tARN
rARN
cả A,B và C
chức năng của ADN là :
mang , bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
trực tiếp tổng hợp protein
là thành phần cấu tạo của màng tế bào
biết 1 gen có nucleotit = 2000 nucleotit chiếm 20% tổng số nucleotit của gen . tính số nucleotit của từng loại gen
A=T=600, G=X=400
A=T=400, G=X=400
A=T=1000, G=X=400
A=T=400, G=X= 1000
trong phân tử ADN hai mạch polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết:
peptit
hidro
photphodieste
glicozit
tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
tế bào chất , vùng nhân , các bào quan
màng sinh chất , các bào quan, vùng nhân
nhân phân hóa, các bào quan , màng sinh chất
các đặc điểm nào sau đây không phải là của tế bào nhân sơ
kích thước nhỏ
không có các bào quan như bộ máy Gô gi , lưới nội chất
không có chứa phân tử ADN
nhân không có màng bọc
các tế bào sau trong cơ thể người , tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào:
hồng cầu
cơ tim
biểu bì
xương
các tế bào sau ng cơ thể người , té bào cso nhiều liboxom nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
thần kinh
cơ
đường đi của protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi các tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự sau:
bộ máy Gô gi -> túi tiết -> lưới nội chất hạt -> màng sinh chất
lưới nội chất trơn -> túi tiết -> bộ máy Gô gi -> màng sinh chất
lưới nội chất hạt -> lưới nội chất trơn -> bộ máy Gô gi -> màng sinh chất
lưới nội chất hạt -> túi tiết -> bộ máy Gô gi -> màng sinh chất
khi ghép các mô , cơ quan từ người này sang người khác , thì cơ thể người nhận có thể biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó là do cấu trúc nào sau đây của màng;
colesteron
lipoprotein
phospholipit
Glicoprotein
tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển :
tế bào biểu bì
tế bào gan
tế bào hồng cầu
tế bào cơ
chức năng nào sau đay không phải của màng sinh chất
sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào
thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là :
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
bộ máy Gô gi
bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ?
ti thể
không bào
lục lạp
bộ máy Gô gi
cacbon hidrat có vai trò gì trong cơ thể người
năng lượng dự trữ
cấu tạo tóc và móng tay
cấu tạo màng sinh chất
mang thông tin di truyền
trong các loại cacbon hidrat sau , loại nào thuộc nhóm đường đa
saccaroozo
fructozo
galactozo
xenlulozo
trong thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là :
giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi- loài
loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới .
loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới -
loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới
" tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn " giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống ?
nguyên tắc thứ bậc
nguyên tắc bổ subg
nguyên tắc tự điều chỉnh
nguyên tắc mở
loại đường nào sau đây là đường đơn
xenlulozo
glucozo
tinh bột
glicogen
trong các đại phân tử sau , đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
tinh bột
lipit
mARN
protein
câu nào không đúng khi nói về các câu sau khi nói về đặc tính của lipit
mọi lipit đều có chung đặc tính là kị nước
phân tử lipit được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
phân tử lipit có thành phần hóa học rất đa dạng
trong cơ thể sống có rất nhiều loại lipit khác nhau
đặc điểm của phân tử protein bậc 1 là ;
các axitamin liên kết với nhau tạo tên chuỗi polipeptit ở dạng không xoắn cuộn
các axitamin liên kết với nhau chuỗi polipeptit ở dạng xoắn đặc trưng là anpha hoặc beta
cấcxitamin liên kết vơids nhau chuỗi polipeptit ở dạng cuộn tạo dạng hình cầu
cả a,b,c đều đúng
chuỗi polipeptit xoắn lò xo hay gấp nếp lại là cấu trúc protein
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
điểm giống nhau của protein bậc 1 , protein bậc 2 , protein bậc 3 là :
chuỗi polipeptit ở dạng mách thẳng
chuỗi polipeptit xoắn lò xo hay gập lại
chỉ có cấu trúc 1 chuỗi polipeptit
chuỗi polipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu
đặc điểm của protein bậc 4, cũng là điểm phân biệt với protein ở các bậc còn lại là :
cấu tạo bởi một chuỗi polipeptit
cấu tạo bởi một chuỗi polipeptit xoắn cuộn hình cầu
có hai hay nhiều chuỗi polipeptit
chuỗi polipepetit xoắn dạng lò xo
lưới nội chất trơn có nhiệm vụ
tổng hợp protein
chuyển hóa đường và chất độc hại đối với cơ thể
cung cấp năng lượng
cả A,B,C
thành phần hóa học cấu tạo nên tế bào vi khuẩn là :
Peptidoglican
xenlulozo
xilic
kitin
một sôas loại vi khuẩn gây bệnh ở người , bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó;
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
dễ thực hiện trao đổi chất
dễ di chuyển
các tế bào liên kết với nhau được nhờ cấu trúc
lưới nội chất
chất nền ngoại bào
bộ máy Gôngi
khung xương tế bào
thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
liên lạc với các tế bào lân cận
cố định hình dạng của tế bào
tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản của chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
có tỉ lệ S/V lớn , trao đổi chsstd với môi trường nhanh , , tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
tiêu tốn ít thức ăn
nhân tế bào có chức năng
tổng hợp protein để xuất bào và cấu tạo nên tế bào
tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và chất độc hại
mang thông tin di truyền và điều hòa các hoạt động sống của tế bào
nơi lắp ráp , đóng gói và phân phối sản phẩm cho tế bào
chức năng chủ yếu của lục lạp là:
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
cung cấp cho tế bào ở dạng năng lượng ATP
lắp ráp , đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
phân hủy tế bào già , tế bào bị tổn thương
cơ thể sống thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường ngoài, ta gọi cơ thể là :
liên tục tiến hóa
theo nguyên tắc thứ bậc
hệ thống mở và tự điều chỉnh
có khả năng thích ứng với môi trừng
