NEW
Font size
Worksheetshki 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
(NB) Một điện tích q = 8.10-6 C dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
công thức tính lực tương tác điện trong chân không?
F=r2k.∣q1.q2∣
F=2.r2k.∣q1.q2∣
F=ξ.r2k.∣q1.q2∣
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN , MN=d . Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Đơn vị của nhiệt lượng là:
Vôn (V).
Jun (J).
Ampe (A).
Oát (W).
Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ, Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18mC
2mC
0,5mC
1,8mC
Câu 4. Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 50oC, có điện trở suất α = 4,1.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 100 0C là:
A. 86,6Ω
B. 89,2Ω
C. 95Ω
D. 82Ω
Câu 8. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
A. E = 13,00mV.
B. E = 13,58mV.
C. E = 13,98mV.
D. E = 13,78mV.
Hạt tải điện trong kim loại là
e (electron) tự do
p (proton)
n (notron)
ion dương
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Ban đầu tăng lên, sau đó lại giảm dần.
Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ được thể hiện theo công thức nào?
ρ=ρ0+α(t−t0)
ρ=ρ0(1+α(t−t0))
ρ=ρ0(1+α(t−t0)); α<0
ρ=ρ0(α(t−t0))
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động 6,5 μV.K−1 được đặt trong không khí ở 200C , còn mối hàn kia được nung nóng đến 2320C . Suất điện động của cặp nhiệt điện là
ξ=13,00 mV
ξ=13,58 mV.
ξ=13,98 mV.
ξ=13,78 mV.
(TH) Ở điều kiện thường vì sao chất khí không dẫn điện?
Vì khoảng cách giữa các phân tử lớn.
vì kích thước của phân tử nhỏ.
Vì chất khí chuyển động hỗn loạn.
Vì trong chất khí hầu như không có điện tích tự do.
(TH) Ion hóa chất khí là
biến nguyên tử chất khí thành ion.
biến ion chất khí thành nguyên tử.
biến nguyên tử chất khí thành phân tử.
tách các phân tử khí thành đơn nguyên tử.
(NB) Trong chất khí, các hạt tải điện là
chỉ có ion dương.
chỉ có ion âm và ion âm.
electron tự do.
ion dương, ion âm và electron tự do.
(NB) Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí là quá trình
tự duy trì dòng điện mà không cần tác nhân bên ngoài tạo ra hạt tải điện.
dẫn điện của chất khí mà không cần điện tích tự do.
tạo thành dòng điện mà không cần điện trường tác dụng.
dẫn điện dựa trên sự tái hợp của các ion dương và electron.
(NB) Tia lửa điện có thể hình thành trong chất khí ở điều kiện bình thường khi cường độ điện trường lớn từ
103 V/m.
3.106 V/m.
6.103 V/m.
109 V/m.
(TH) Ứng dụng nào sau đây là sự ứng dụng của tia lửa điện?
Buzi xe máy.
Đèn led.
Đèn hồ quang.
Đèn ống.
(TH) Ứng dụng nào sau đây không phải của hồ quang điện?
hàn điện.
đèn hơi thủy ngân.
đun chảy vật liệu.
đèn led.
Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do
sự tăng nhiệt độ của chất điện phân.
sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực.
sự phân ly các phân tử chất tan trong dung môi.
sự trao đổi electron với các điện cực.
Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc.
điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng.
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì).
điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là
6.10-3 g.
6.10-4 g.
1,5.10-3 g.
1,5.10-4 g.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và electron tự do
ion âm và ion dương.
ion âm và electron tự do
ion âm, ion dương và electron tự do.
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Cường độ dòng điện có giá trị tại mọi điểm là
I = I1=I2
I= I1+I2
I= I1-I2
I = I1xI2
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng ?
U=U1-U2
U=U1+U2
U=U1=U2
Không có đáp án nào đúng
Trong hình vẽ hãy nêu tên các thiết bị
1 nguồn điện, 1 khóa k, 1 ampe kế, 1 điện trở
1 nguồn điện, 1 khóa k, 1 ampe kế, 3 điện trở
1 nguồn điện, 1 khóa k, 1 ampe kế, 2 điện trở
1 nguồn điện, 1 khóa k, 2 điện trở
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:
Rtđ=R1+R2- R3
Rtđ=R1+R2+R3
Rtđ=R1-R2
Rtđ=R1+R2
mối liên hệ giữa Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?
U= U1=U2
Tỉ lệ nghịch
U1/U2=R1/R2.
U= U1+U2
Bài 2: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?
Rtd =8 Ω
Rtd = 9Ω
Rtd = 7Ω
Rtd = 10Ω
Cho R1 = 7Ω, R2 = 10Ω, tính Rtd
17Ω
18Ω
3Ω
70Ω
Cho R1 = 5Ω, tính Rtd =10Ω, R2 = ?
9Ω
50Ω
15Ω
5Ω
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Chọn câu trả lời ĐÚNG . Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Định luật Jun- lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành?
Cơ năng
Quang năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Dòng điện trong mạch có chiều ................. với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại.
cùng chiều
ngược chiều
không đổi
không đổi
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch là: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và và với bình phương điện trở toàn phần của mạch đó.
Hiện tượng gì xảy ra với mạch điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch?
Mạch điện tỏa nhiệt mạnh.
Mạch điện bị lạnh đi.
Mạch điện bị đứt.
Mạch điện bị biến dạng.
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; ξ=3V ; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r = 3 Ω. UAB = ?
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 12 V; r =2 Ω. Công suất của nguồn điện là
12 W.
18 W.
24 W.
22 W.
Cho mạch điện như hình. E = 12 V; r = 2 Ω. Công suất của nguồn là 24 W. R = ?
6 Ω.
8 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
Cho mạch điện như hình. E = 12 V; r = 2 Ω. Để công suất mạch ngoài là 10 W thì R = ?
6 Ω.
8 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN + r).
UN =E – I.r
UN = E + I.r
Cường độ dòng điện, hiệu điện thế, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?
I, U, A
A, I, U
I, A, U
A, U, I
