wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm tổng hợp của Địa lý 12

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió tạo cho miền Bắc có mùa Đông lạnh kéo dài là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

gió mùa Tây Nam

c)

gió Đông cực

d)

gió Tây ôn Đới

2.

Câu 2. Quần đảo Kiên Hải thuộc tỉnh nào của nước ta?

a)

A. Cà Mau

b)

B. Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

C. Kiên Giang

d)

D. Bạc Liêu

3.

Câu 3. Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

A. nằm hoàn toàn trong vùng nội tuyến

b)

B. nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương.

c)

C. trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

4.

Câu 4. Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ

a)

A. 8o30'B                                               

b)

B. 8o32' B

c)

C.8o34'B                                                  

d)

D. 8o36' B

5.

Câu 5. Điểm cực Đông của nước ta thuộc tỉnh

a)

A. Phú Yên

b)

B. Đà Nẵng

c)

C. Khánh Hoà

d)

D. Quảng Nam

6.

Câu 6. Nước ta co bao nhiêu tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc?

a)

A. 5 tỉnh

b)

B. 6 tỉnh

c)

C. 7 tỉnh

d)

D. 8 tỉnh

7.

Câu 7. Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là

a)

A. Nội thuỷ

b)

B. Lãnh hải

c)

C. Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

D. Vùng đặc quyền kinh tế biển

8.

Câu 8. Đường bờ biển nước ta kéo dài khoảng

a)

A. 2300 km

b)

B. 3200 km

c)

C. 2360 km

d)

D. 3260 km

9.

Câu 9. Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố là

a)

A. Đà Nẵng và Khánh Hoà

b)

B. Đà Nẵng và Kiên Giang

c)

C. Khánh Hoà và Thừa Thiên Huế

d)

D. Khánh Hoà và Quảng Nam

10.

Câu 10. So với các quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Châu Phi, Việt Nam có lợi thế hẳn về

a)

A. Khí hậu

b)

B. Tài nguyên thiên nhiên

c)

C. Đất đai

d)

D. Năng lượng bức xạ Mặt Trời

11.

Câu 11. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền từ Bắc vào Nam là do sự chi phối của yếu tố

a)

A. Vị trí địa lí và hình thể

b)

B. Vị trí địa lí và khí hậu

c)

C. Hình dạng lãnh thổ

d)

D. Hình thể và địa hình

12.

Câu 12. Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên nhiên nước ta có đặc điểm

a)

A. Đất đai rộng lớn, phì nhiêu

b)

B. Khoáng sản phong phú về chủng loại, lớn về trữ lượng

c)

C. Sinh vật đa dạng, phong phú

d)

D. Khí hậu ôn hoà, dễ chịu

e)

c

13.

Câu 13. Nước ta có thể giao lưu, mở rộng kinh tế với các nước trên thế giới là do

a)

A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

b)

B. nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á - TBD

c)

C. nằm trên các con đường hàng hải, hàng không quốc tế

d)

D. khu vực đang diễn ra hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới

14.

Câu 14. Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

A. vị trí chuyển tiếp giữa hai lục địa và hai đại dương.

b)

B. địa hình chủ yếu là đồi núi và có sự phân hoá phức tạp.

c)

C. đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

d)

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.

15.

Câu 15. Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

A. phải nhập khẩu nhiều hàng hoá, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

b)

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

C. đội ngũ lao động có trình độ khoa học - kĩ thuật di cư đến các nước phát triển.

d)

D. chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

16.

Câu 1. Tổng diện tích vùng đất của nước ta là:

a)

331 211 km2 

b)

331 212 km2 

c)

331 213 km

d)

331 214 km2

17.

75% địa hình việt Nam là

a)

địa hình núi

b)

địa hình đồng bằng

c)

địa hình bán bình nguyên

d)

sa mạc

18.

Câu : Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

19.

Câu : Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

20.

Câu : Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

21.

Câu : Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

22.

Câu : Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

23.

Câu : Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Hoành Sơn

c)

sông Cả

d)

dãy Bạch Mã

24.

Câu : Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

25.

Câu : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình.

c)

Quảng Trị và Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

26.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

27.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

28.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

29.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

30.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

A. thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

B. thấp dần từ Tây sang Đông

c)

C. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

D. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

31.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

A. hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

B. hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

C. hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

D. hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

32.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

33.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

B. Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

34.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

35.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

36.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

37.

Điều nào dưới đây không đúng ? Biển Đông:

a)

có diện tích lớn thứ hai trong các biển trên thế giới.

b)

là biển tương đối kín.

c)

mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

độ muối cao, tài nguyên sinh vật phong phú.

38.

Đặc điểm quan trọng nhất của Biển Đông nước ta là

a)

tương đối kín.

b)

lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương.

c)

nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

có hàng ngàn đảo lớn nhỏ.

39.

Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

a)

Dầu khí, than đá, quặng sắt.

b)

Dầu khí, thủy sản, muối biển.

c)

Thuỷ sản, muối biển.

d)

Dầu khí, cát, muối biển.

40.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

a)

dầu khí

b)

muối.

c)

cát

d)

than

41.

Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

42.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là:

a)

dầu khí.

b)

muối.

c)

cát trắng.

d)

titan.

43.

Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi để phát triển

a)

làm muối.

b)

khai thác thủy sản.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

chế biến thủy sản.

44.

Nước biển của vùng biển nào dưới đây có độ muối cao hơn cả

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

45.

Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta

a)

phân hóa thành 4 mùa rõ rệt

b)

mang tính hải dương, điều hòa hơn.

c)

mùa hạ nóng; mùa đông lạnh, mưa nhiều.

d)

mang tính khắt nghiệt.

46.

Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?

a)

Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.

b)

Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.

c)

Làm giảm tính chất lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.

d)

Làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta.

47.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

48.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

49.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao xibia.

d)

áp thấp Bắc Bộ.

50.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

51.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

52.

Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.

53.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

54.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

55.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

56.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

57.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

58.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

59.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

60.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

61.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.