WorksheetsLUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Trong 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử các nguyên tố
Tăng theo chiều tăng dần của Z+
Giảm theo chiều tăng dần của Z+
Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
B và C đều đúng
Trong 1 nhóm A, R nguyên tử của các nguyên tố:
A.Tăng theo chiều tăng của Z+
B.Giảm theo chiều tăng của Z+
C.Giảm theo chiều giảm của tính kim loại
D.A và C đều đúng
Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
a.Hóa trị cao nhất với oxi
b.Nguyên tử khối
c.Số e LNC
d.Số lớp e
e.Số e trong nguyên tử
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
A.I, Br, Cl, F.
B.F, Cl, Br, I.
C.Br, I, Cl, F.
D.I, Br, F, Cl.
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong BTH thì
Phi kim mạnh nhất là Iot.
Kim loại mạnh nhất là Liti.
Phi kim mạnh nhất là Flo.
Kim loại yếu nhất là Xesi.
Ba nguyên tố A (Z= 11), B (Z= 12), C (Z= 13) có hidroxit tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính bazo của các hidroxit này là:
T, X, Y
X, T, Y
X, Y, T
T, Y, X
Cho các phát biểu sau:
1. F là phi kim mạnh nhất.
2. Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3. He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4. Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
Trong một nhóm A ( trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Các nguyên tố từ Li đến F theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì
Bán kính nguyên tử tăng độ âm điện giảm
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
Nguyên tử Mg ( có số khối là 24 và số hiệu nguyên tử là 12) có:
12 proton, 24 electron và 24 notron
24 proton, 12 electron và 12 notron
12 proton, 12 electron và 24 notron
12 proton, 12 electron và 12 notron
Câu nào trình bày sau đây đúng cho tất cả các nguyên tử:
Số electron = số notron
Số electron = số proton + số notron
Số electron = số proton
Số proton = số electron + số notron
Cho :
1-Nguyên tử X 17 proton và số khối là 35
2-Nguyên tử Y 17 noton và số khối là 33
3-Nguyên tử Z 17 noton và 15 proton
4-Nguyên tử T 20 notron và số khối là 37
Những nguyên tử là đồng vị của một nguyên tố hóa học là:
X và Y
Y và T
Z và Y
.X và T
Cấu hình e nào sau đây của nguyên tử nguyên tố X ( Z = 24)?
[Ar]3d54s1
[Ar]4s24p6
[Ar]4s14p5
[Ar]3d44s2
Cation X2+ có cấu hình e là 1s22s22p6.Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 2 , nhóm VIIIA
Chu kì 2 nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn là
18
2
8
32
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Công thức hợp chất khí với H của R là
A.RH.
B.RH2.
C.RH4.
D.RH3
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p5.
D. 1s22s22p63s23p3.
Cho các nguyên tố: 3Li; 9F; 8O; 11Na. Số nguyên tố s là
1
2
3
4
Cho nguyên tử của các nguyên tố 9X; 11Y; 13Z; 17T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?
X
Y
Z
T
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là:
A. Li, Be.
B. Mg, Al.
C. K, Ca.
D. Na, K.
X, Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của X và Y là 32. X, Y là:
A. Mg và Ca.
B. Cl và P.
C. Na và K.
D. Ar và Si.
Trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Nguyên tử khối.
B. Độ âm điện.
C. Tính kim loại, phi kim.
D. Bán kính nguyên tử.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
B. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
D. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
Khối lượng nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là:
H2X, XO3.
HX, X2O7.
XH4, XO2.
H3X, X2O.
Một nguyên tử X tạo ra hợp chất XH3 với hiđro và X2O3 với oxi. Biết rằng X có 3 lớp electron. Số hiệu nguyên tử của X là
14.
15.
12.
13.
Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là:
MO3
M2O3
M2O5
M2O
X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Chu kỳ 4, nhóm IA là nguyên tố kim loại.
Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố phi kim.
Chu kỳ 4, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim.
Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố kim loại.
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là:
Al, Si, As, He
S, Mg, Cl, Br
S, Cl, Ar, F
Se, P, S, O
Dãy gồm các nguyên tố khí hiếm là:
H, Ne, Ar, Xe
Ne, He, Kr, Xe
F, Cl, Br, I
Na, K, Rb, Cs
Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại là:
C, Si, Mg, Na, K
Si, C, Mg, K, Na
C, Mg, Na, K, Si
K, Na, Mg, Si, C
X ở chu kì 3, có 7 electron lớp ngoài cùng. X thuộc ô nguyên tố
7
16
15
17
Ai là người phát minh ra bảng tuần hoàn?
Men-đê-lê-ép.
Giôn Niu-lan.
Đô-be-rai-nơ.
con không nhớ ^^.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nhận định đúng:
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố ……………, tính phi kim …………
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, giảm dần
giảm dần, tăng dần
