wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11: LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS

Total questions: 40

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố nào tạo nên liên kết hydrogen?

a)

Sự tương tác giữa hydrogen với nguyên tử magiê

b)

Sự tương tác giữa hydrogen với nguyên tử natri

c)

Sự tương tác giữa hydrogen với nguyên tử sắt

d)

Sự tương tác giữa hydrogen với các nguyên tử oxi, nitơ hoặc flo

2.

Liên kết hydrogen có tính chất như thế nào?

a)

Liên kết tĩnh điện

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết ion

d)

Liên kết kim loại

3.

Liên kết hydrogen thường xảy ra giữa các phân tử nào?

a)

Các phân tử chứa hydrogen và một nguyên tử carbon

b)

Các phân tử chứa hydrogen và một nguyên tử sodium

c)

Các phân tử không chứa hydrogen

d)

Các phân tử chứa hydrogen và một nguyên tử oxi, nitrogen hoặc fluor

4.

Tại sao liên kết hydrogen có tính chất mạnh mẽ?

a)

Do sự tương tác giữa hydrogen và nguyên tử khác, tạo ra một liên kết có tính chất phân cực mạnh.

b)

Do sự tương tác giữa hydrogen và nguyên tử cùng loại

c)

Do sự tương tác giữa hydrogen và nguyên tử khác, tạo ra một liên kết không có tính chất phân cực

d)

Do sự phân cực yếu của liên kết hydrogen

5.

Liên kết hydrogen có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của chất?

a)

Tăng cường tính chất cơ lý của chất

b)

Tạo ra tác động hóa học mạnh mẽ

c)

Tạo ra tác động tương tác giữa các phân tử

d)

Gây ra sự phân cực phân tử

6.

Tương tác Van der Waals là gì?

a)

Tương tác giữa các phân tử không phải là liên kết hóa học.

b)

Tương tác liên kết kim loại

c)

Tương tác cộng hóa trị

d)

Tương tác ion

7.

Tương tác Van der Waals phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ và áp suất

b)

Màu sắc và hình dạng phân tử

c)

Kích thước phân tử và độ phân cực của phân tử

d)

Số lượng phân tử và khối lượng phân tử

8.

Tương tác Van der Waals có tính chất như thế nào?

a)

Tương tác do sự truyền dẫn điện trong phân tử

b)

Tương tác giữa các phân tử do sự tạo ra các dipole tạm thời và tạo ra lực hấp dẫn giữa chúng.

c)

Tương tác do sự truyền dẫn nhiệt trong phân tử

d)

Tương tác do sự tạo ra các liên kết ion

9.

Tương tác Van der Waals thường xảy ra giữa các phân tử nào?

a)

Các phân tử ion

b)

Các phân tử phân cực vĩnh viễn

c)

Các phân tử kim loại

d)

Các phân tử không phân cực hoặc phân cực tạm thời

10.

Tương tác Van der Waals có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của chất?

a)

Tương tác Van der Waals không có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất của chất.

b)

Tương tác Van der Waals tạo ra sự tương tác giữa các phân tử, làm thay đổi tính chất của chất.

c)

Tương tác Van der Waals làm tăng độ bền của chất.

d)

Tương tác Van der Waals làm giảm khả năng tạo liên kết hóa học của chất.

11.

Nhiệt độ sôi của đơn chất brom và clo tương ứng là 58.8 ⁰C và -35 ⁰C. Tại sao có sự khác biệt đó?

a)

Brom phân cực hơn clo.

b)

Brom có lực khuếch tác London mạnh hơn do khối lượng mol của nó lớn hơn clo.

c)

Brom có lực khuếch tác London mạnh hơn do độ âm điện của nó lớn hơn clo.

d)

Brom ở chu kì lớn hơn clo.

12.

Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:

a)

Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ.

b)

Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.

c)

Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidro giữa các phân tử amoniac.

d)

Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3.

13.

Khí hiếm nào sau đây có lực Van der Waals mạnh nhất?

a)

He

b)

Ne

c)

Kr

d)

Xe

14.

Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không tan được trong nước?

a)

NH3 (ammonia)

b)

CH3OH (methanol)

c)

CH3COOH (methanoic acid)

d)

CH4 (methane)

15.

Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der Waals đối với các chất trong hình?

a)

Kích thước phân tử.

b)

Độ phân cực.

c)

Khối lượng mol.

d)

Diện tích bề mặt các phân tử.

16.

Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?

a)

Liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết hiđro.

c)

Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực.

d)

Lực Van der Waals.

17.

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

a)

các nguyên tử trong phân tử.

b)

các proton trong hạt nhân.

c)

các electron trong phân tử.

d)

các neutron trong hạt nhân.

18.

Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 42 oC là của chất nào sau đây?

a)

methane.

b)

   propane.

c)

ethane.

d)

butane.

19.

Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, -164oC, -42oC và -88oC.  Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?

a)

A. Methane

b)

B.Propane              

c)

C. Ethane                

d)

D. Butane

20.

Cho các phát biểu sau:

a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H₂O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều so với khối lượng phân tử H₂O.

(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.

(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.

(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

A. 4

b)

B. 3

c)

C. 2

d)

D. 1

21.

 Liên kết hydrogen là

a)

A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b)

B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

c)

C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

d)

D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

22.

Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

23.

Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

a)

H2O, H2S, CH4  

b)

H2S, CH4, H2O.  

c)

CH4, H2O, H2S.   

d)

CH4, H2S, H2O.

24.

Nhiệt độ sôi của từng chất H2O, H2S, CH4 , SO2  là một trong bốn nhiệt độ sau: -60,30C, -10,00C, 1000C, -1640C. Nhiệt độ sôi -100C là của chất nào sau đây?

a)

H2O

b)

H2S

c)

CH4

d)

SO2

25.

Tương tác van der Waals tăng khi

a)

khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.

b)

khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.

c)

khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

d)

khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.

26.

Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là

a)

liên kết van der Waals.

b)

liên kết cộng hóa trị có cực.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết hydrogen.

27.

Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các

a)

lưỡng cực tạm thời.

b)

lưỡng cực cảm ứng.

c)

lưỡng cực vĩnh viễn.

d)

ion âm.

28.

Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các

a)

ion âm và ion dương.

b)

lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.

c)

lưỡng cực cảm ứng và lưỡng cực vĩnh viễn.   

d)

lưỡng cực vĩnh viễn.

29.

Tương tác van der Waals làm

a)

giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

b)

giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.

c)

tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.

d)

tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

30.

So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.

a)

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Br2 > I2 > Cl2.

b)

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Cl2 > Br2 > I2.

c)

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Br2 < I2 < Cl2.

d)

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Cl2 < Br2 < I2.

31.

Nguyên nhân làm cho các liên kết phân cực là

a)

sự chênh lệch năng lượng liên kết.

b)

do bán kính của nguyên tử.

c)

do liên kết hidro trong phân tử.

d)

sự chênh lệch độ âm điện lớn.

32.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

33.

Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:


Liên kết cộng hóa trị là liên kết

a)

giữa các phi kim với nhau

b)

trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử

c)

được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.

d)

được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

34.

Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về

a)

số khối.

b)

số electron.

c)

số proton.

d)

số nơtron.

35.

Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết

a)

cộng hóa trị không cực.

b)

cộng hóa trị có cực.

c)

ion.

d)

kim loại.

36.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3

a)
b)
c)
d)
37.

Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là

a)

1s22s22p43s2.

b)

1s22s22p63s23p6.

c)

1s22s22p5.

d)

1s22s22p6.

38.

Các chất mà phân tử không phân cực là

a)

N2, CO2, CH4.

b)

HCl, CO2, CH4.

c)

NH3, N2, CH4.

d)

H2O, H2, N2.

39.

Nguyên tử của nguyên tố X có 13e . khi mất đi toàn bộ e ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là:

a)

1+

b)

2+

c)

3+

d)

4+

40.

 Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho

a)

A.  liên kết cộng hóa trị có cực

b)

B.  liên kết ion.

c)

C.  liên kết cho – nhận.

d)

D.  liên kết hydrogen.