Font size
Worksheetsôn tập nhiễm sắc thể
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
NST có hình thái và kích thước như thế nào?
Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ
Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V
Hình thái và kích thước NST phụ thuộc vào từng loài
Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ. Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Prôtêin
Phân tử ADN
Prôtêin và phân tử ADN
Axit và bazơ
Chọn câu sai trong số các câu sau:
Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau.
Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.
NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
Số phương án đúng là:
Tính chất đặc trưng của NST là gì?
NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bô NST đặc trưng ( với số lượng và hình thái xác định)
NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào.NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
Câu nào sau đây không đúng?
Crômatit chính là NST đơn.
Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.
Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm
Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
số lượng, hình dạng, cấu trúc NST
số lượng, hình thái NST.
số lượng, cấu trúc NST.
số lượng không đổi
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:
Biến đổi hình dạng
Tự nhân đôi
Trao đổi chất
Co, duỗi trong phân bào
Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng:
Đơn
Kép
Đơn bội
Lưỡng bội
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Luôn co ngắn lại
Luôn luôn duỗi ra
Cặp NST tương đồng là:
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau
NST là cấu trúc có ở
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màng tế bào
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau
Hợp tử có bộ NST lưỡng bội
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội
Giao tử có bộ NST lưỡng bội
Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)
Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là:
0,2 đến 2 micromet
2 đến 20 micromet
0,5 đến 20 micromet
0,5 đế 50 micromet
NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào?
Hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Giao tử
Bộ NST đơn bội chỉ chứa
Một NST
Một NST của mỗi cặp tương đồng
Hai NST
Hai NST của mỗi cặp tương đồng
Nhiễm sắc thể có thể có những dạng hình thái:
hình cầu
hình que
hình hạt
hình chữ nhật
cho biết chú thích 4 là gì?
tâm động
cánh dài
cánh ngắn
cromatit
Trong chu kì tế bào, hình thái của NST được quan sát rõ nhất ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Vị trí nào trên NST quyết định hình thái của NST?
Cromatit
Tâm động
Cánh dài
Cánh ngắn
NST được cấu tạo bởi
2 cromatit chị em
1 phân tử ADN kết hợp với protein loại albumin
1 phân tử ADN kết hợp với protein loại histon
2 nhiễm sắc tử tương đồng
Cặp NST tương đồng có đặc điểm:
giống nhau về số lượng
giống nhau về hình dạng, kích thước
khác nhau về trình tự các gen
khác nhau về kích thước
Bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là
n
2n
3n
4n
Bộ NST lưỡng bội là bộ NST có trong tế bào sinh dưỡng, gồm các ..........
NST đơn
NST kép
NST tương đồng
NST không tương đồng
Ở người, Bộ NST đơn bội có trong loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào máu
Tế bào da
Tế bào gan
Tế bào trứng
Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n = 78. Số NST trong bộ đơn bội n là
158
39
80
40
NST là gì?
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.
Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố
Từ mẹ.
Một từ bố, một từ mẹ
Một từ ông nội, 1 từ ông ngoại
Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là
NST.
Axit nucleic
Nucleotide.
Ncleosome.
Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kỳ nào của phân chia tế bào?
Kỳ đầu.
Kỳ giữa
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Thành phần hoá học chủ yếu của NST là
Protein và sợi nhiễm sắc.
Protein histon và axit nucleic.
Protein và ADN.
. Protein anbumin và axit nucleic.
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng (giống nhay về hình thái, kích thước).
từng cặp không tương đồng.
từng chiếc riêng rẽ.
từng nhóm
Tâm động là gì?
Tâm động là nơi chia NST thành 2 cánh.
Tâm động là điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào.
Tâm động là nơi có kích thước nhỏ nhất của NST.
Tâm động là điểm dính NST với protein histon.
Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng là gì?
. NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.
NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ lưỡng bội.
2. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
3. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
4. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.
5. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
1, 2, 3 và 5.
2, 3 và 5.
3 và 4.
. 2,3 và 4.
Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?
Tế bào sinh dưỡng của ong đực.
Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.
Sự đóng xoắn của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào thuận lợi cho:
sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
sự phân li của nhiễm sắc thể
sự tiếp hợp của các nhiễm sắc thể
sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ lõi ADN với loại protein nào?
Collagen
Histon
Elastin
Keratin
Hình ảnh bên cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì sau của nguyên phân
Kì giữa giảm phân I
Kì giữa của giảm phân II
Kì sau của giảm phân I
Trong quá trình giảm phân có xảy ra sự tiếp hợp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kì nào?
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì sau II
Giảm phân là hình thức phân bảo xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục ở vùng chín
Tế bào hợp tử
Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
Để xác định số nhóm gen liên kết
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng
Đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm gen quý, nhờ đó chọn lọc được đồng thời các nhóm tính trạng có giá trị
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài
Có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất vào kì nào của quá trình phân bào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Ở người, các nhiễm sắc thể thường được kí hiệu chung là A, cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu chung là XX, và XY. Hợp tử được kết hợp giữa loại tinh trùng và loại trứng nào sau đây sẽ phát triển thành con trai?
Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + X
Tinh trùng 22A + Y và trứng 22A + X
Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + O
Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + XX
Ở người, 2n = 46, một tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Hãy cho biết số tâm động có trong nhân tế bào lúc này?
0
23
46
92
Kiểu gen Ab/ab giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
10
20
30
40
NST là cấu trúc có ở
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màng tế bào
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
Vào kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Câu nào sau đây không đúng?
Crômatit chính là NST đơn.
Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.
Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm động.
Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:
Nhân đôi NST
Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Phân li NST về hai cực của tế bào
Co xoắn và tháo xoắn NST
Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
Kì trung gian của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bàoI
Kì trung gian của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào II
Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 2 lần
Bằng 4 lần
Giảm một nửa
Nội dung nào sau đây sai?
.
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử.
Giai đoạn của nguyên phân khi NST bắt đầu co xoắn được gọi là......, giai đoạn màng nhân xuất hiện trở lại bao quanh các NST được gọi là .......
Kì sau, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa.
Kì đầu, kì cuối.
Kì giữa, kì cuối.
Giai đoạn của nguyên phân khi các NST nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào được gọi là ..............., giai đoạn khi NST kép bắt đầu phân tách được gọi là ............
Kì giữa, kì sau.
Kì giữa, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa.
Kì sau, Kì cuối.
Ý nghĩa của nguyên phân là
hình thức lớn lên của tế bào.
giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào.
phương thức sinh sản của tế bào.
phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.
Giảm phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
Tế bào sinh dục thời kì chín.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử sau thụ tinh.
Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho mấy tinh trùng?
3 tinh trùng.
4 tinh trùng.
2 tinh trùng.
1 tinh trùng.
Ở người, sự thụ tinh của loại tinh trùng nào với trứng sẽ tạo thành hợp tử phát triển thành con trai?
Tinh trùng mang NST giới tính XY.
Tinh trùng mang NST giới tính X.
Tinh trùng mang NST giới tính Y.
Tinh trùng mang NST giới tính XX.
Khi Moocgan làm thí nghiệm trên ruồi giấm, ông đã phát hiện ra quy luật
di truyền phân li.
trội không hoàn toàn.
di truyền độc lập.
di truyền liên kết gen.
Ý nghĩa của di truyền liên kết là
làm tăng biến dị tổ hợp.
tạo sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng kiểu gen.
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng và quan sát rõ nhất ở kì
giữa
đầu
sau
cuối
Kiểu gen Ab/ab giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
10
20
30
40
Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?
Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:
Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm
Đẻ nhiều, vòng đời ngắn
Số NST ít, dễ phát sinh biến dị
Cả ba đáp án trên
Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
Hình dạng và vị của quả
Màu sắc của thân và độ dài của cánh
Màu hoa và kích thước của cánh hoa
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Di truyền liên kết là
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh
sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Một tế bào thực hiện nguyên phân 6 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
4
16
32
64
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp Chim
Người
Động vật có vú
