Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2 KHỐI 12
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 15mins
vật dao động điều hòa, tại vị trí cân bằng vật có
tốc độ bằng 0
gia tốc cực đại
tốc độ cực đại
lực hồi phục cực đại
Trong dao động điều hòa gia tốc của vật
luôn ngược dấu với li độ.
có giá trị dương khi li độ dương.
có giá trị âm khi li độ âm.
có giá trị bằng 0 khi vật ở vị trí biên.
Câu 1: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax = A2ω
vmax = Aω
vmax = –Aω
vmax = Aω2
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = ωAsin(ωt + φ)
v = - ω2Acos(ωt + φ)
v = - ωAsin(ωt + φ)
v = ω2Acos(ωt + φ)
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
ωx
ω2x
−ωx
−ω2x
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số.
Đối với dao động cơ điều hoà của một chất điểm thì khi chất điểm đi qua vị trí biên thì nó có vận tốc
cực đại và gia tốc cực đại.
cực đại và gia tốc bằng không.
bằng không và gia tốc bằng không.
bằng không và gia tốc cực đại.
. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc ω. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
mk
km
2π1mk
2π1km
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
gia tốc của sự rơi tự do
biên độ của dao động,
điều kiện kích thích ban đầu
khối lượng của vật nặng.
chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo phụ thuộc vào?
biên độ dao động
cấu tạo của con lắc
cách kích thích dao động
pha ban đầu của con lắc
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang là
do trọng lực tác dụng lên vật
do phản lực cản mặt phẳng ngang
do ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang
do lực đàn hồi cảm lò xo
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m=0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
55 (N/m)
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là
F = kx.
F = - kx.
F = kx2.
F = kx.
Cơ năng của chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
chu kì dao động.
biên độ dao động.
bình phương biên độ dao động.
bình phương chu kì dao động.
Lực kéo về
luôn hướng về VTCB và tỉ lệ với biên độ.
luôn hướng ra xa VTCB và tỉ lệ với biên độ.
luôn hướng về VTCB và tỉ lệ với li độ.
luôn hướng ra xa VTCB và tỉ lệ với li độ.
Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai chiều dài con lắc
chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
gia tốc trọng trường
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt + t). Cơ năng của vật dao động này là
21mωA2
21m2ωA2
21mω2A2
21mω2A
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số góc ω. Cơ năng của con lắc là một đại lượng:
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc ω
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 2ω
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 2ω
không thay đổi theo thời gian
pha của dao động điều hòa dùng để xác định:
Biên độ dao động
trạng thái dao động
Tần số dao động
chu kì
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Cộng hưởng xảy ra ở trường hợp nào dưới đây là có lợi?
Cộng hưởng ở cầu bắc qua sông
cộng hưởng nhà cao tần khi có động đất.
Cộng hưởng với người ngồi trên xe chạy trên đường gồ ghề
Cộng hưởng ở hộp đàn ghi ta.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng
tần số dao động riêng của hệ.
hiệu giữa tần số riêng và tần số của ngoại lực
tổng giữa tần số riêng và tần số của ngoại lực.
tần số của ngoại lực cưỡng bức
Hiện tượng cộng hưởng dao động chỉ xảy ra với
dao động điều hòa.
dao động riêng.
dao động cưỡng bức.
dao động tắt dần.
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương; cùng tần số và biên độ là 4 cm và 5 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể bằng
10 cm.
9 cm.
5 cm.
1 cm.
Cho:
x1=A1cos(ωt+φ1)cm
x2=A2cos(ωt+φ2)cm
Biên độ của dao động tổng hợp xác định bởi công thức?
A2=A12+A22+2A1A2cosΔφ
A2=A12+A22−2A1A2cosΔφ
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ
A=A12+A22−2A1A2cosΔφ
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2 có biên độ
A ≤ A1 + A2
|A1 – A2| ≤ A ≤ A1 + A2
A = |A1 – A2|
A ≥ |A1 – A2|
Đặc điểm nào dưới đây không phải của sóng ngang?
Truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
truyền được trong chân không
các phần tử dao động với tần số bằng tần số của nguồn
Bước sóng là
khoảng cách ngắn nhât giữa hai điểm dao động cùng pha thuộc cùng phương truyền sóng
khoảng cách ngắn nhât giữa hai điểm dao động ngược pha thuộc cùng phương truyền sóng
khoảng cách giữa hai điểm bất kì dao động cùng pha
khoảng cách giữa hai điểm bất kì dao động ngược pha
Khi một sóng cơ truyền từ nước vào không khi thì
tần số không đổi, bước sóng thay đổi
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số thay đổi, bước sóng không đổi
tần số và bước sóng không đổi
Chọn câu sai khi nói về giao thoa giữa hai sóng cùng phương, cùng tần số, cùng pha. Một điểm dao động với biên độ cực đại khi
hiệu đường đi của hai sóng truyền tới điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng
hai sóng truyền tới điểm đó cùng pha nhau
hiệu đường đi của hai sóng truyền tới điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng
độ lệch pha của hai sóng truyền tới điểm đó là Δφ = 2kπ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng.
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acos(wt) . Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
hai bước sóng
Một sóng truyền trên một sợi dây có 1 đầu cố định, 1 đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng, những điểm nút được tạo thành là do sóng tới và sóng phản xạ
cùng pha
ngược pha
vuông pha
lệch pha
Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động ngược pha là
λ
2λ
2λ
3λ
Công thức tính bước sóng là
λ=v.f
λ=fv
λ=vf
λ=2vf
Gọi vR,vL,vK lần lượt là tốc độ truyền sóng trong môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Hệ thức đúng là
vR<vL<vK
vL>vK>vR
vL>vR>vK
vR>vL>vK
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2 − d1 =k 2λ
d2 −d1 =(2k+1)λ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
uM = Acos (ωt−vx)
uM =Acos(ωt+vx)
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là
l=kλ
l=k2λ
l=(k+21) 2λ
l=(k+21) 4λ
