wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập đột biến NST

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

2.

Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba

c)

Thể một.

d)

Thể bốn

3.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

4.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

5.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

6.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

7.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

8.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

9.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

11.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

12.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

13.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

14.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

15.

Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài căp NST gọi là

a)

Đột biến đa bội chẵn.

b)

Đột biến đa bội lẻ.

c)

Đột biến dị bội.

16.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

17.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

18.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

a)

Chuyển đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

19.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

20.

Các dạng đột biến Gen là:

a)

Mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit, đảo cặp nucleotit

b)

Thay thế cặp nucleotit, đảo cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit

c)

Thay thế cặp nucleotit, mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit

d)

Mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit, lặp lại cặp nucleotit

21.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn

b)

Lặp đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

c)

Mất đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

d)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn

22.

Vai trò của đột biến cấu trúc NST như thế nào đối với sinh vật?

a)

Có lợi cho sinh vật

b)

Làm xuất hiện nhiều biến dị có lợi

c)

Có hại cho sinh vật

d)

Đa số có lợi, số ít có hại

23.

Sự khác nhau cơ bản gữa đột biến gen và đột biến cấu trúc NST là:

a)

Đột biến gen có hại, đột biến cấu trúc NST có lợi

b)

Đột biến gen có lợi, đột biến cấu trúc NST có hại

c)

Đột biến gen liên quan đến nucleotit, đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều đoạn gen

d)

Đột biến gen liên quan đến nhiều đoạn gen, đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều cặp nucleotit

24.

Đột biến thể đa bội gồm những dạng nào?

a)

Thể đơn bội và thể đa bội...

b)

Thể đơn bội và thể lưỡng bội...

c)

Thể một nhiễm và thể ba nhiễm...

d)

Tam bội, tứ bội, lục bội, cửu bội...

25.

Sự khác nhau cơ bản gữa đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST là:

a)

Đột biến cấu trúc NST có hại, đột biến số lượng NST có lợi

b)

Đột biến cấu trúc NST có lợi, đột biến số lượng NST có hại

c)

Đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều đoạn NST; đột biến số lượng NST liên quan đến toàn bộ NST

d)

Đột biến cấu trúc NST liên quan đến một cặp NST nào đó; đột biến số lượng NST liên quan đến toàn bộ NST

26.

Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:

a)

Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.

b)

Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.

c)

Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .

d)

Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.

27.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

28.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

29.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?

1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.

2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.

3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.

4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.

a)

1, 2, 3 và 4.

b)

1 và 3.

c)

1, 3 và 4.

d)

1, 3 và 4.

30.

Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?

a)

Hồng cầu lữoi liềm.

b)

Bệnh Down.

c)

Ung thư máu.

d)

Hội chứng Tơcnơ.