wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

an toàn điện thư

Total questions: 51

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Làm việc có điện đúng với trường hợp cụ thể nào sau đây:

a)

Công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.

b)

Dụng cụ làm việc đến phần có điện với khoảng cách nhỏ hơn khoảng cách an toàn cho phép.

c)

Công việc làm ở phần đã được cắt điện từ mọi phía.

d)

Cả A, B và C

2.

Làm việc không có điện là công việc:

a)

Làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.

b)

Làm ở phần đã được cắt điện từ mọi phía.

c)

Cả A và B.

d)

Cả A, B và C đều sai.

3.

Làm việc không có điện đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Là công việc phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật hoặc tổ chức để đề phòng người và phương tiện, dụng cụ làm việc đến phần có điện

b)

Là công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng các trang

bị, dụng cụ chuyên dùng.

c)

Là công việc làm ở phần đã được cắt điện từ mọi phía.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

4.

Làm việc gần nơi có điện là:

a)

Công việc phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật hoặc tổ chức để đề phòng người và phương tiện.

b)

Dụng cụ làm việc đến phần có điện với khoảng cách nhỏ hơn khoảng cách an toàn cho phép.

c)

Cả A và B đều sai.

d)

Cả A và B đều đúng.

5.

Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao:

a)

≥3m

b)

≤2m

c)

≥2m

d)

Cả A, B và C đều đúng.

6.

Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao:

≥3m

≥3m

≤2m

Cả A, B và C đều sai.

a)

≥3m

b)

≥3m

c)

≤2m

d)

Cả A, B và C đều sai.

7.

Điện cao áp được quy ước:

a)

Từ 500V trở lên.

b)

Đến 1000V.

c)

Từ 1000V trở lên.

d)

Trên 1000V.

8.

Điện hạ áp được quy ước:

a)

Từ 380V trở xuống.

b)

Dưới 1000V.

c)

Từ 1000V trở lên.

d)

Trên 1000V.

9.

Đánh giá rủi ro là:

a)

Quá trình tìm hiểu, xác định những rủi ro có thể xảy ra liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện và đưa ra biện pháp phòng ngừa hợp lý.

b)

Quá trình tìm hiểu, xác định những rủi ro không thể xảy ra liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện và đưa ra biện pháp phòng ngừa hợp lý.

c)

Quá trình tìm hiểu, xác định những rủi ro có thể xảy ra không liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện và đưa ra biện pháp phòng ngừa hợp lý.

d)

Quá trình tìm hiểu, xác định những rủi ro có thể xảy ra liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện và đưa ra biện pháp phòng ngừa không hợp lý.

10.

Để đảm bảo an toàn điện, cấm ra mệnh lệnh hoặc giao công việc cho những người:

Chưa biết rõ những việc sẽ phải làm theo phiếu công tác.

Chưa được huấn luyện an toàn điện, kiểm tra chưa đạt yêu cầu Quy

trình này.

Cả A và B.

Cả A, B và C đều sai.

a)

Chưa biết rõ những việc sẽ phải làm theo phiếu công tác.

b)

Chưa được huấn luyện an toàn điện, kiểm tra chưa đạt yêu cầu Quy

trình này.

c)

Cả A và B.

d)

Cả A, B và C đều sai.

11.

Để đảm bảo an toàn điện, người trực tiếp làm công tác QLVH, thí

a)

Có giấy chứng nhận sức khỏe đủ tiêu chuẩn do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

b)

Có giấy chứng nhận sức khỏe đủ tiêu chuẩn do cơ quan y tế cấp.

c)

Có giấy chứng nhận sức khỏe đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu công việc do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

d)

Có sức khỏe đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về lao động.

12.

Để đảm bảo an toàn điện thì những quy định chung về việc huấn luyện, xếp bậc và cấp thẻ ATĐ theo quy định của pháp luật, cụ thể đối với đối tượng phải được cấp thẻ ATĐ, hàng năm cần được huấn uyện, kiểm tra Quy trình ATĐ theo phương án nào sau đây là

đúng?

a)

Cán bộ quản lý kỹ thuật liên quan trực tiếp đến an toàn điện trong sản xuất, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm; người tham gia thực hiện PCT/LCT; nhân viên vận hành; người vận hành, thí nghiệm, kiểm định, xây dựng, sửa chữa đường dây hoặc thiết bị điện, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm điện năng; nhân viên lái xe chuyên dùng phục vụ công tác điện.

b)

Người tham gia thực hiện PCT/LCT; nhân viên vận hành; người vận hành, thí nghiệm, kiểm định, xây dựng, sửa chữa đường dây hoặc thiết bị điện, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm điện năng; nhân viên lái xe chuyên dùng phục vụ công tác điện.

c)

Cán bộ quản lý kỹ thuật liên quan trực tiếp đến an toàn điện trong sản xuất, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm; người tham gia thực hiện PCT/LCT; nhân viên vận hành; người vận hành, thí nghiệm, kiểm định, xây dựng, sửa chữa đường dây hoặc thiết bị điện, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm điện năng.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

13.

Để bảo đảm an toàn điện, cấm ra mệnh lệnh hoặc giao công việc cho những người nào sau đây:

a)

Chưa được huấn luyện an toàn điện, kiểm tra chưa đạt yêu cầu Quy

trình này.

b)

Chưa biết rõ những việc sẽ phải làm theo phiếu thao tác.

c)

Không đủ bậc an toàn theo quy định.

d)

Cả A và C.

14.

Khi phát hiện tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm Quy trình an toàn điện, có nguy cơ gây mất an toàn đối với người hoặc thiết bị, người phát hiện cần phải làm gì?

a)

Báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền.

b)

Ngăn không cho tiếp tục vi phạm.

c)

Lập tức ngăn chặn dừng ngay công việc và báo cáo với cấp trên

trực tiếp nếu cấp trên trực tiếp không chấp thuận thì báo cáo Cấp có thẩm quyền.

d)

Gọi điện thoại hoặc báo tin cho Trưởng đơn vị.

15.

Trách nhiệm đảm bảo an toàn của các cấp quản lý phải thực hiện như thế nào là đúng?

a)

Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc đơn vị trực tiếp sử dụng lao động; hoặc các bộ phận tương đương có nhiệm vụ đề ra các biện pháp an toàn (BPAT) lao động, kiểm tra và giám sát thực hiện các BPAT đó trong đơn vị mình.

b)

Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Người quản lý, điều hành trực tiếp các phân xưởng hoặc các bộ phận tương đương có nhiệm vụ đề ra các biện pháp an toàn lao động, kiểm tra và giám sát thực hiện các biện pháp an toàn đó trong đơn vị mình, đồng thời phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những biện pháp an toàn mà mình đã đề ra.

c)

A đúng, B sai.

d)

Cả A, B và C đều sai.

16.

Để bảo đảm an toàn điện, cấm ra mệnh lệnh hoặc giao công việc cho những người nào sau đây:

a)

Chưa được huấn luyện an toàn điện, kiểm tra chưa đạt yêu cầu Quy

trình này.

b)

Chưa biết rõ những việc sẽ phải làm theo phiếu thao tác.

c)

Không đủ bậc an toàn theo quy định.

d)

Cả A và C.

17.

Trách nhiệm đảm bảo an toàn của các cấp quản lý và người lao động phải thực hiện như thế nào là đúng?

a)

Cán bộ phụ trách an toàn, vệ sinh lao động Công ty có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các biện pháp an toàn đã đề ra và ghi thông báo an toàn để nhắc nhở khi phát hiện những vi phạm có thể dẫn đến mất an toàn.

b)

Trong trường hợp vi phạm các biện pháp an toàn có thể dẫn đến tai nạn, sự cố thì được quyền lập biên bản và đình chỉ công việc để thực hiện đủ, đúng các biện pháp an toàn.

c)

Cán bộ an toàn các cấp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình.

d)

Cả A, B và C.

18.

Trách nhiệm đảm bảo an toàn của cán bộ an toàn các cấp phải thực hiện như thế nào là đúng?

a)

Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các biện pháp an toàn (BPAT) đã đề ra và ghi thông báo an toàn để nhắc nhở khi phát hiện những vi phạm có thể dẫn đến mất an toàn.

b)

Trong trường hợp vi phạm các biện pháp an toàn có thể dẫn đến tai nạn, sự cố thì được quyền lập biên bản và đình chỉ công việc để thực hiện đủ, đúng các BPAT.

c)

Cả A, B và đồng thời phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình.

d)

Cả A, B và C đều sai.

19.

Trách nhiệm đảm bảo an toàn của cán bộ an toàn các cấp phải thực hiện như thế nào là đúng?

a)

Kiểm tra, giám sát các biện pháp an toàn (BPAT) đã đề ra hoặc ghi thông báo an toàn để nhắc nhở khi phát hiện những vi phạm có thể dẫn đến mất an toàn. Trường hợp vi phạm các BPAT có thể dẫn đến tai nạn, sự cố thì được quyền lập biên bản và đình chỉ công việc để thực hiện đủ, đúng các BPAT.

b)

Kiểm tra, giám sát các BPAT đã đề ra và ghi thông báo an toàn để nhắc nhở khi phát hiện những vi phạm có thể dẫn đến mất an toàn. Trường hợp vi phạm các BPAT có thể dẫn đến tai nạn, sự cố thì được quyền lập biên bản và đình chỉ công việc để thực hiện đủ, đúng các BPAT.

c)

Kiểm tra, giám sát các BPAT đã đề ra hoặc ghi thông báo an toàn để nhắc nhở khi phát hiện những vi phạm có thể dẫn đến mất an toàn. Trường hợp vi phạm các BPAT không thể dẫn đến tai nạn, sự cố thì được quyền lập biên bản và đình chỉ công việc để thực hiện đủ, đúng các BPAT.

d)

Cả A, B và C đều sai.

20.

Trong chế độ vận hành bình thường, thao tác ở thiết bị điện cao áp phải tuân thủ điều gì?

.

a)

Thực hiện theo lệnh công tác.

b)

Phải lập và thực hiện theo phiếu công tác.

c)

Phải lập và thực hiện theo phiếu thao tác

d)

Thực hiện theo giấy cho phép làm việc.

21.

Trong chế độ vận hành bình thường, thao tác ở thiết bị điện cao áp đều:

a)

Phải lập và thực hiện theo phiếu thao tác.

b)

Cho phép thực hiện các thao tác trên sơ đồ nối điện chính bằng các phiếu thao tác mẫu.

c)

Phiếu thao tác mẫu phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

d)

Cả A, B và C.

22.

Trong chế độ sự cố, các thao tác thiết bị điện thực hiện theo quy định nào?

a)

Thực hiện theo lệnh thao tác.

b)

Phải lập và thực hiện theo lệnh thao tác hoặc phiếu thao tác.

c)

Thực hiện theo thông tư quy định quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

23.

Khi thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp, người thao tác (TT) và người giám sát thao tác (GS) phải có bậc an toàn (AT) điện như thế nào?

a)

Người TT phải có bậc 3 AT điện trở lên, người GS phải có bậc 4

AT điện trở lên.

b)

Người TT phải có bậc 4 AT điện trở lên, người GS phải có bậc 5

AT điện.

c)

Người TT phải có bậc 3 AT điện trở lên, người GS phải có bậc 5

AT điện.

d)

Người TT phải có bậc 5 AT điện, người GS phải có bậc 4 AT điện

trở lên

24.

Trong điều kiện bình thường, thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp phải:

a)

Chỉ cần một nhân viên vận hành thực hiện.

b)

Phải có 2 người thực hiện và Người thao tác phải có bậc 3 an toàn điện trở lên, người giám sát thao tác phải có bậc 4 an toàn điện trở lên.

c)

Chỉ cần lệnh thao tác nhưng phải có 2 người thực hiện.

d)

Chỉ cần lệnh thao tác.

25.

Trong các trường hợp thao tác ở thiết bị điện cao áp, qui định bậc an toàn đối với người giám sát là:

a)

2/5

b)

3/5

c)

4/5

d)

5/5

26.

Trong các trường hợp thao tác ở thiết bị điện cao áp, qui định bậc

an toàn đối với người thao tác là:

a)

2/5

b)

3/5

c)

4/5

d)

5/5

27.

Phiếu thao tác sau khi thực hiện xong phải được lưu lại ít nhất bao nhiêu tháng:

a)

1 tháng.

b)

3 tháng.

c)

6 tháng.

d)

12 tháng.

28.

Trách nhiệm của Người ra lệnh thao tác được quy định như thế

nào?

Phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao tác đã dự kiến, điều kiện cho phép thực hiện theo tình trạng sơ đồ thực tế và chế độ vận hành thiết bị.

Khi truyền đạt lệnh, phải nói rõ họ tên mình và xác định rõ họ tên, chức danh của người nhận lệnh.

Phải ghi âm và ghi chép đầy đủ.

Cả A, B và C.

a)

Phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao tác đã dự kiến, điều kiện cho phép thực hiện theo tình trạng sơ đồ thực tế và chế độ vận hành thiết bị.

b)

Khi truyền đạt lệnh, phải nói rõ họ tên mình và xác định rõ họ tên, chức danh của người nhận lệnh.

c)

Phải ghi âm và ghi chép đầy đủ.

d)

Cả A, B và C.

29.

Khi nhận phiếu thao tác trong điều kiện vận hành bình thường, người thao tác và người giám sát phải tuân thủ theo những qui định nào sau đây:

a)

Đọc kỹ phiếu thao tác và kiểm tra lại nội dung thao tác theo sơ đồ.

b)

Nếu chưa rõ phải hỏi lại người ra lệnh.

c)

Sau khi xem xét không còn thắc mắc cùng ký vào phiếu, mang

phiếu đến địa điểm thao tác.

d)

Cả A, B và C.

30.

Người giám sát và người thao tác, sau khi xem xét phiếu thao tác không còn thắc mắc thì thực hiện các bước nào dưới đây?

a)

Cùng ký vào phiếu thao tác sau đó mang phiếu đến địa điểm thao

tác, tới vị trí thao tác kiểm tra lại một lần nữa theo sơ đồ thực tế.

b)

Phải đối chiếu vị trí thiết bị trên thực tế đúng với nội dung ghi

trong phiếu.

c)

Phải kiểm tra xung quanh hay trên thiết bị còn gì trở ngại không, sau đó mới được phép thao tác.

d)

Trình tự theo cả A, B và C.

31.

Người giám sát và người thao tác, sau khi xem xét phiếu thao tác không còn thắc mắc thì thực hiện các bước nào đúng nhất dưới đây?

a)

Mang phiếu đến địa điểm thao tác, kiểm tra lại lần nữa theo sơ đồ và cùng nhau ký vào phiếu trước khi thao tác.

b)

Cùng ký vào phiếu thao tác sau đó mang phiếu đến địa điểm thao

tác, tới vị trí thao tác kiểm tra lại một lần nữa theo sơ đồ thực tế.

c)

Mang phiếu đến nơi thao tác tiến hành thao tác, sau khi thao tác xong cùng nhau ký vào phiếu

d)

Cùng ký vào phiếu thao tác sau đó mang phiếu đến địa điểm thao tác và tiến hành thao tác

32.

Trong điều kiện vận hành bình thường người giám sát thao tác và người thao tác phải thực hiện những qui định nào?

a)

Người thao tác phải có bậc 3 an toàn điện trở lên, người giám sát

thao tác phải có bậc 4 an toàn điện trở lên.

b)

Phải treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc”.

c)

Cả A và B.

d)

Cả A, B và C đều sai.

33.

Khi thực hiện phiếu thao tác, người giám sát và người thao tác phải:

a)

Người giám sát thao tác đọc to từng động tác theo thứ tự đã ghi

trong phiếu thao tác.

b)

Người thao tác phải nhắc lại mới được làm động tác..

c)

Mỗi động tác đã thực hiện xong, người giám sát đều phải đánh dấu

(x) vào mục tương ứng trong phiếu thao tác

d)

Thực hiện cả A, B và C.

34.

Nếu thao tác sai hoặc gây sự cố thì phải:

Cho phép tiếp tục thao tác hết các mục nêu trong phiếu thao tác.

Việc thực hiện tiếp thao tác có thể tiến hành theo phiếu thao tác đã được duyệt.

Ngừng ngay việc thực hiện theo phiếu thao tác và báo cho người ra lệnh biết.

Cả A, B, C đều sai.

a)

Cho phép tiếp tục thao tác hết các mục nêu trong phiếu thao tác.

b)

Việc thực hiện tiếp thao tác có thể tiến hành theo phiếu thao tác đã được duyệt.

c)

Ngừng ngay việc thực hiện theo phiếu thao tác và báo cho người ra lệnh biết.

d)

Cả A, B, C đều sai.

35.

Đóng, cắt dao cách ly tại chỗ trực tiếp bằng tay người thao tác phải:

a)

Mang găng tay cách điện hoặc đi ủng cách điện.

b)

Mang găng tay cách điện và đi ủng cách điện hoặc dùng ghế cách điện thay ủng.

c)

Dùng sào và găng cách điện.

d)

Cả A, B và C đều sai.

36.

Cho phép tiến hành thao tác đóng, cắt dao cách ly (hoặc cầu chì tự rơi) trên cột với cấp điện áp ≤ 35 kV bằng sào cách điện với điều kiện khoảng cách từ phần dẫn điện thấp nhất của các thiết bị này đến người thao tác không được nhỏ hơn:

a)

3m

b)

2m

c)

5m

d)

4m

37.

Khi phải cắt điện để làm việc thì cần thực hiện những biện pháp kỹ thuật nào để chuẩn bị nơi làm việc?

a)

Cắt điện và làm tiếp đất an toàn.

b)

Cắt điện, đặt rào chắn; treo biển báo, tín hiệu.

c)

Cắt điện và thực hiện các biện pháp ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc,  kiểm tra không còn điện, đặt nối đất, treo biển báo, tín hiệu, đặt rào chắn, căng dây cảnh báo (nếu cần thiết).

d)

Cắt điện, khóa tay thao tác, thử hết điện, làm tiếp đất, treo biển báo.

38.

Để chuẩn bị nơi làm việc khi cắt điện, phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật: 1- Đặt nối đất; 2- kiểm tra không còn điện; 3- cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc; 4- đặt rào chắn, treo biển báo, tín hiệu. Các biện pháp kỹ thuật này phải theo trình tự nào sau đây là đúng:

3 - 1 - 4 - 2

3 - 2 - 1 - 4

4 - 3 - 2 - 1

3 - 4 - 2 - 1

a)

3 - 1 - 4 - 2

b)

3 - 2 - 1 - 4

c)

4 - 3 - 2 - 1

d)

3 - 4 - 2 - 1

39.

Để chuẩn bị nơi làm việc khi cắt điện, phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật: 1- Đặt nối đất; 2- cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc; 3- kiểm tra không còn điện; 4- đặt rào chắn, treo biển báo, tín hiệu. Các biện pháp kỹ thuật này phải theo trình tự nào sau đây là đúng:

a)

1 - 2 - 3 - 4

b)

4 - 3 - 2 - 1

c)

2 - 3 - 1 - 4

d)

3 - 4 - 2 - 1

40.

Để chuẩn bị nơi làm việc khi cắt điện, phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật: 1- đặt rào chắn, treo biển báo, tín hiệu; 2- kiểm tra không còn điện; 3- đặt nối đất; 4- cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc. Các biện pháp kỹ thuật này phải theo trình tự nào sau đây là đúng:

a)

3 - 2 - 1 - 4

b)

2 - 1 - 4 - 3

c)

1 - 3 - 4 - 2

d)

4 - 2 - 3 – 1

41.

Cắt điện để đảm bảo an toàn khi làm công việc- phải cắt:

a)

Những phần có điện mà tại đó sẽ tiến hành công việc.

b)

Những phần có điện mà khi làm việc không thể tránh được va chạm hoặc vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

42.

Khoảng cách an toàn cho phép khi công tác không có rào chắn đối với cấp điện áp từ 1 đến 15kV là:

a)

0,35 m

b)

0,6 m

c)

0,7 m

d)

1 m

43.

Khoảng cách an toàn cho phép khi công tác không có rào chắn đối

với cấp điện áp trên 35 đến 110kV là:

a)

0,7 m

b)

1 m

c)

1,5 m

d)

2m

44.

Khoảng cách an toàn cho phép khi công tác không có rào chắn đối với cấp điện áp 220kV là:

1,5 m

2,5 m

3,5 m

4,5 m

a)

1,5 m

b)

2,5 m

c)

3,5 m

d)

4,5 m

45.

Khoảng cách an toàn cho phép khi công tác không có rào chắn đối với cấp điện áp 500kV là:

a)

2,5 m

b)

3,5 m

c)

4.5m

d)

5.5m

46.

Khoảng cách an toàn cho phép để đặt rào chắn đến phần có điện đối với cấp điện áp từ 1 đến 15kV là:

a)

0,35 m

b)

0,6 m

c)

0,7 m

d)

1 m

47.

Khoảng cách an toàn cho phép để đặt rào chắn đến phần có điện đối với cấp điện áp trên 35 đến 110kV là:

a)

0,35 m

b)

0,6 m

c)

0,7 m

d)

1,5 m

48.

Khoảng cách an toàn cho phép để đặt rào chắn đến phần có điện đối với cấp điện áp 6kV là:

a)

0,2m

b)

0,35m

c)

0,6m

d)

0,7m

49.

Khoảng cách an toàn cho phép để đặt rào chắn đến phần có điện đối với cấp điện áp 10kV là:

a)

0,2m

b)

0,35m

c)

0,6m

d)

0,7m

50.

Khoảng cách an toàn cho phép để đặt rào chắn đến phần có điện đối với cấp điện áp 15kV là:

a)

0.35m

b)

0,6m

c)

0.7m

d)

1m

51.

Làm việc có điện là công việc làm

a)

Ở thiết bị đang mang điện.

b)

Có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng

c)

Công việc làm ở phần đã được cắt điện từ mọi phía.

d)

Cả A và B