Worksheetsôn tập 2
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
K.Marx đo lường giá trị hàng hóa trong sản xuất công nghiệp bằng
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất trung bình
Thời gian lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hóa cung ứng phần lớn hàng hóa trên thị trường
K.Marx đo lường giá trị hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp bằng
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hóa cung ứng phần lớn hàng hóa trên thị trường
Theo K.Marx, lao động cụ thể có chức năng
Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (C) vào trong sản phẩm mới
Tạo nên giá trị sử dụng của hàng hóa
Tạo nên giá trị của hàng hóa
Cả a,b,c
K. Marx là người đầu tiên đưa ra quan điểm
Giá trị hàng hóa do lao động quyết định
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi ích lợi của hàng hóa đó
Giá trị hàng hóa là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hóa
Cả a, b và c
Theo K. Marx, chất của giá trị hàng hóa là
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động giản đơn
Theo K.Marx tiền tệ không có các chức năng nào sau đây
Tạo ra của cải
Phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị hàng hóa
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Trong học thuyết về tư bản, Marx cho rằng
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Không phải mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản. Chỉ có tư liệu sản xuất do lao động tạo nên và chỉ có bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận mới là tư bản
“Tư bản là bộ phận của cải trong nước, được dự vào việc sản xuất và vào thức ăn, đồ mặc , nguyên liệu, máy móc...”
Tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị
Tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị
Kéo dài thời gian ngày làm việc
Tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động
Cả a,b,c
K.Marx chỉ ra rằng, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì người công nhân
Không bị bóc lột
Vẫn bị bóc lột
Đời sống được cải thiện
Đời sống không được cải thiện
Trong lý thuyết về tư bản, K.Marx là người đầu tiên
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
Đưa ra quan niệm tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Coi tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị
Trong lý thuyết về tiền tệ, K.Marx là người đầu tiên
Đưa ra lý thuyết về số lượng tiền tệ
Phát hiện bản chất của tiền là vật ngang giá chung
Hiểu được tiền là một thứ hàng hóa tách ra từ thế giới hàng hóa
Cho rằng tiền chỉ đóng vai trò “trung gian không hơn không kém”
Trong lý thuyết giá trị - lao động, K.Marx là người đầu tiên
Phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là
Phát hiện ra lao động là nguồn gốc của giá trị hàng hóa
Đưa ra quan điểm giá trị là thước đo của “tính hữu dụng”
Cho rằng giá trị hàng hóa được cấu thành bởi ba nguồn thu nhập là
K.Marx cho rằng tích lũy tư bản là quá trình
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Tập trung tư bản
Tích tụ tư bản
Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
Theo K. Marx quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào
Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Số lượng công nhân làm thuê
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cả a,b,c
K. Marx cho rằng, nguyên nhân của tình trạng thường xuyên mất cân đối trong tái sản xuất dưới chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ
Mâu thuẫn giữa sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa với tính chất xã hội hóa cao độ của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn giữa tính có tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội
Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của dân chúng
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Theo lý thuyết cơ chế thị trường tự điều tiết của K.Marx, yếu tố quyết định tín hiệu thị trường là
Quan hệ cung - cầu
Quy luật giá trị
Ích lợi của hàng hóa
Lòng ham muốn của người tiêu dùng
Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” của V.I.Lênin là
Trung thu lương thực thừa của nông dân
Thuế lương thực
Chuyển sang kinh tế hiện vật
Thực hiện chế độ thuế lương thực, khôi phục và phát triển kinh tế hàng hóa
Trường phái “Tân cổ điển” ra đời trong bối cảnh
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghiã phát triển mạnh mẽ, thị trường được mở rộng, vai trò của các chủ doanh nghiệp tư nhân tư bản chủ nghĩa được tăng cường
Sự ra đời của CNTB độc quyền làm nảy sinh nhiều hiện tượng kinh tế mới, cần có sự phân tích mới về lý luận
Sự xuất hiện chủ nghĩa Mác
Tất cả các đáp án trên (a, b, c)
Trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái Cổ điển ở
Trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái Cổ điển ở
Tin tưởng chắc chắn vào cơ chế thị trường đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
Chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế
Tất cả các nội dung trên
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” khác với trường phái Cổ điển ở chỗ
Dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng, quá trình kinh tế
Chuyển đổi đối tượng nghiên cứu sang quan hệ lưu thông và nhu cầu
Nghiên cứu các đơn vị kinh tế riêng biệt (kinh tế vi mô)
Tất cả các phương án đã nêu trên
Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là
Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước
Muốn biến kinh tế chính trị thành kinh tế học và áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế
Muốn phân tích quy luật vận động của nền kinh tế TBCN
Muốn phân tích quy luật vận động của nền kinh tế TBCN
Lý thuyết giá trị của trường phái “Tân cổ điển” là lý thuyết
Giá trị - lao động
Giá trị - giới hạn
Giá trị - ba nhân tố sản xuất
Giá trị xác lập
Các lý thuyết của trường phái thành Viene (Áo) là
Năng suất - giới hạn
Giá trị - giới hạn
Ích lợi - giới hạn và giá trị - giới hạn
Tất cả các nội dung trên
Cơ sở lý thuyết của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ là
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo
Lý thuyết “ích lợi giới hạn”
Lý thuyết “ích lợi giới hạn”
Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say
Theo lý thuyết kinh tế của phái thành Viene (Áo) thì “Sản phẩm kinh tế”là
Vật đó phải phù hợp với như cầu hiện tại của cong người
Những thuộc tính của vật có quan hệ nhân quả với việc thoả mãn nhu cầu của con người và con người có thể nhận thức mối quan hệ đó
Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
Cả a,b,c
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế thành Vienne,“ích lợi giới hạn”được quyết định bởi
Vật phẩm giới hạn
Vật phẩm đầu tiên
Mức độ bảo hòa nhu cầu
Cả ba phương án trên
Theo lý thuyết “giá trị - giới hạn” của trường phái thành Viene (Áo) muốn tăng giá trị của hàng hóa thì phải
Tăng năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Tăng ích lợi giới hạn
Tạo ra sự khan hiếm
Trường phái “Tân cổ điển” còn gọi là
Trường phái trọng cầu
Trường phái trọng cung
Trường phái giới hạn
Kinh tế học thể chế
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras dựa trên lý thuyết
Ích lợi giới hạn
Năng suất bất tương xứng
Lý thuyết bàn tay vô hình
Lý thuyết giá trị - ích lợi
Cân bằng tổng quát là sự cân bằng giữa giá hàng và chi phí sản xuất. Sự cân bằng này được thực hiện qua sự dao động của cung - cầu. Đó là quan điểm của
J.B.Clark
L. Walras
A.Marshall
Karl Menger
Năng suất giới hạn là năng suất của người công nhân thuê sau cùng. Năng suất của anh ta là thấp nhất, quyết định năng suất của tất cả các công nhân khác. Đó là quan điểm của
Karl Menger
J.B.Clark
A.Marshall
L. Walras
Mục đích của lý thuyết “giá trị - giới hạn”của trường phái “Tân cổ điển” nhằm giải quyết vấn đề
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
Đề cao vai trò của nhà nước trong nền kinh tế
Cơ sở ra đời và tồn tại của CNTB độc quyền
Phát triển nền kinh tế cân bằng
Mục đích của lý thuyết “năng suất giới hạn” và lý thuyết “phân phối” của trường phái “giới hạn” ở Mỹ nhằm giải thích vấn đề
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
Mức tiền công của công nhân trong các doanh nghiệp tư bản
Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản
Hiệu quả của nền kinh tế TBCN
Khi một yếu tố đầu vào tăng lên còn các yếu tố đầu vào cần thiết khác không đổi thì năng suất tạo ra sản phẩm trong một doanh nghiệp có xu hướng
Tăng lên
Giảm xuống
Không tăng, không giảm
Ý kiến khác
Theo lý thuyết nhu cầu của A.Marshall, khi hệ số co giãn nhu cầu bằng không (Ed=0) thì
Khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu cũng thay đổi 1%
Lượng cầu không thay đổi khi giá thay đổi
Lượng cầu thay đổi nhiều hơn khi giá thay đổi
Lượng cầu thay đổi hoàn toàn khi giá không đổi
Theo I.Fisher, trong điều kiện tốc độ chu chuyển tiền và khối lượng giao dịch không đổi, khi khối lượng tiền tăng lên thì giá cả
Giảm xuống
Tăng lên
Không đổi
Học thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là
Học thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
Học thuyết về CNTB điều tiết
Học thuyết về tự do kinh tế
Chủ nghĩa trọng tiền
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất trong nền kinh tế là
Sự mất cân đối của nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm
Thiếu vốn đầu tư
Khối lượng thất nghiệp và việc làm
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes tập trung giải quyết vấn đề
Đầu tư
Cầu tiêu dùng
Việc làm
Tiền tệ
Đặc trưng nổi bật trong phương pháp luận của J.M.Keynes là
Đề cao vai trò của thị trường và Nhà nước
Đưa ra phương pháp trừu tượng hóa trong phân tích kinh tế
Đưa ra phương pháp phân tích vi mô về kinh tế
Xây dựng phương pháp phân tích vĩ mô về kinh tế
Để xây dựng lý thuyết việc làm, J.M.Keynes xuất phát từ phạm trù
Lý thuyết về lãi suất
Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn
Hiệu quả giới hạn của tư bản cho vay
Lý thuyết hiệu quả giới hạn của tư bản
Theo J.M.Keynes “khuynh hướng tiêu dùng giới hạn” là
Khuynh hướng tiết kiệm nhanh hơn gia tăng thu nhập
Khuynh hướng gia tăng tiêu dùng nhanh hơn gia tăng thu nhập
Khuynh hướng phân chia phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít ỏi
Khuynh hướng phân chia phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít ỏi
Theo J.M.Keynes “Hiệu quả giới hạn của tư bản”Là
Khi vốn đầu tư tăng lên thì hiệu quả của tư bản tăng dần
Khi vốn đầu tư tăng lên thì hiệu quả của tư bản giảm dần
Năng suất lao dộng của người công nhân tăng thêm bị giảm dần
Năng suất lao động của người công nhân tăng thêm tăng dần
Theo lý thuyết số nhân đầu tư trong học thuyết J.M.Keynes : Khi mức đầu tư tăng sẽ kéo theo
Khối lượng tư bản đem cho vay
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông
Sự ưu chuộng tiền mặt
Theo J.M.Keynes, lãi suất tư bản cho vay phụ thuộc vào
Khối lượng tư bản đem cho vay
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông
Khối lượng lợi nhuận mà nhà tư bản đi vay thu được
Sự ưu chuộng tiền mặt
Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêu dùng dC/dR=4/5\
0,25 ty USD
0,75 tỷ USD
1 tỷ USD
5 tỷ USD
Trong lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes việc làm được coi là
Vấn đề quan trọng nhất của mọi nền kt
Một chính sách xã hội
Theo J.M.Keynes, để chống lại khủng hoảng và thất nghiệp của nền kinh tế
Phải kết hợp giữa thị trường và nhà nước trong điều tiết kinh tế
Nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn
Nhà nước phải khuyến khích dân chúng tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng
Phải tôn trọng vai trò của thị trường
Nội dung lý thuyết của J.M. Keynes về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước là
Các biện pháp làm tăng tổng cầu đầu tư
Sử dụng hệ thống chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ để kích thích lòng tin và tính tích cực của doanh nghiệp
Phát triển việc làm bằng mọi hình thức
Khuyến khích tiêu dùng cá nhân
Tất cả các nội dung trên
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes có thể vận dụng vào Việt Nam trên các mặt:
tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho nông thôn
sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân
tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư và kinh doanh. nâng cao thu nhập cho những người làm việc trong các lĩnh vực
nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Tất cả các nội dung trên
