NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I - HÓA 12
Total questions: 77
Worksheet time: 57mins
Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl butirat là
C2H5COOC4H9.
C3H7COOC2H5.
C4H9COOC2H5.
C2H5COOC3H7.
Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp để tạo thủy tinh hữu cơ?
Propyl axetat.
Vinyl axetat.
Metyl metacrylat.
Etyl axetat.
Chất nào sau đây là este?
HCOOCH3.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5NH2.
Trilinolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của trilinolein là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là
C2H6.
H2N-CH2-COOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hidro hóa axit béo.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Hidro hóa chất béo lỏng.
Đehidro hóa chất béo lỏng.
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
C17H35COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
Chất nào sau đây có trong thành phần chính là trieste của axit béo với glixerol?
Sợi bông, đay.
Tơ tằm.
Bột gạo.
Mỡ bò.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Sacacrozơ.
Glucozơ.
Phát biểu đúng là
Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào
phản ứng tráng bạc.
phản ứng với Cu(OH)2.
phản ứng thuỷ phân.
phản ứng đổi màu iot.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
glucozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
Kết luận nào dưới đây đúng?
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, tan trong nước lạnh.
Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Saccarozơ chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng.
Glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước.
Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì
axetyl etylat.
metyl axetat.
axyl etylat.
etyl axetat.
Thuốc thử để phân biệt hai dung dịch glucozơ và fructozơ là
NaHCO3.
nước brom.
quỳ tím.
AgNO3 trong dung dịch NH3.
Xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính bazơ: (1) C2H5NH2, (2) C6H5NH2, (3) NH3, (4) NaOH
4 > 1 > 3 > 2.
2 > 4 > 1 > 3.
3 > 1 > 2 > 4.
4 > 2 > 1 > 3.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
(CH3)3N.
C2H5-NH2.
CH3-NH-C2H5.
CH3-NH-CH3.
Ở điều kiện thường, amin tồn tại ở trạng thái khí là:
isopropylamin.
trimetylamin.
butylamin.
phenylamin.
Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím:
Glyxin (CH2NH2-COOH)
Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH)
Natriphenolat (C6H5ONa)
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amilopectin.
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Polietilen.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3COOH.
HCOOH.
CH3COOCH3.
C2H5OH.
Anilin tác dụng với nước brom thu được kết tủa màu
vàng.
xanh.
trắng.
tím.
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(b) Metylamin, etylamin, anilin là những chất khí, đều rất độc.
(c) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(d) Đốt cháy este no, đơn chức mạch hở thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
Etyl fomat.
Benzyl axetat.
Isoamyl axetat.
Etyl butirat.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
dễ bay hơi.
có mùi thơm.
tan tốt trong nước.
nhẹ hơn nước.
Công thức phân tử nào sau đây là của este no, đơn chức, mạch hở?
C4H10O2.
C4H8O2.
C4H6O4.
C4H6O2.
Phản ứng đặc trưng của este là:
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Phản ứng cháy.
Phản ứng thủy phân.
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic.
glixerol.
ancol etylic.
etylen glicol.
Chất không có phản ứng thủy phân là
Saccarozơ.
Triolein.
Etyl axetat.
Glucozơ.
Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột thu được hỗn hợp có màu
hồng nhạt.
nâu đỏ.
xanh tím.
xanh lam.
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, HCOOH và CH3NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
natri kim loại.
quỳ tím.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, cũng có trong cơ thể người và động vật.
Glucozơ là chất rắn kết tinh, màu trắng, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 0,1%.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ.
Fructozơ và glucozơ.
Etyl fomat và axit propionat.
Etanol và đimetylete.
Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là:
5
3
4
2
Saccarozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử:
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
C11H22O12.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
HCOOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC3H7.
CH3COOC2H5.
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
este hóa.
trùng ngưng.
xà phòng hóa.
trùng hợp.
Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3 (to).
O2 (to).
H2 (to, Ni).
Chất nào sau đây không phải amin bậc một?
C2H5NHCH3.
CH3NH2.
C6H5NH2.
. C2H5NH2.
Amin X có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là
7
4
8
5
Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
Trimetylamin.
Metylamin.
Etylamin.
Anilin.
Chất nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất?
C6H5NH2.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
CH3CH2CH2NH2.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được chất X. Hiđro hóa X thu được chất Y. Chất Y là
fructozơ.
ancol etylic.
sobitol.
glucozơ.
Cho cácphát biểu sau:
(1) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(3) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa vàng.
(4) Dung dịch các amin đều đổi màu quỳ tím sang xanh.
(5) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho mỹ phẩm.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch dưới đây, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là?
H2NCH(NH2)COOH
H2NCH2COOH
CH3COOH
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5
2
4
6
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
C3H7OH
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
Đặc điểm chung của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng không thuận nghịch.
Phản ứng cho - nhận electron.
Phản ứng thuận nghịch.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái lỏng?
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
C12H22O11.
(C17H35COO)3C3H5.
Tính chất vật lí nào sau đây của chất béo là đúng?
Tan nhiều trong nước, nhẹ hơn nước.
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Tan nhiều trong nước, nặng hơn nước.
Không tan trong nước, nặng hơn nước.
Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng?
Tách nước
Hidro hóa
Đề Hidro hóa
Xà phòng hóa.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?
Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.
Là hợp chất tạp chức.
Còn có tên gọi là đường mật ong.
Có 0,1% về khối lượng trong máu người
Dãy gồm các dung dịch đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
glucozơ, fructozơ và xenlulozơ.
glucozơ, fructozơ và amilozơ.
glucozơ, fructozơ và tinh bột.
glucozơ, fructozơ và saccarozơ
Chất nào sau đây là amin thơm?
C6H5NH2.
CH3NH2.
(CH3)2NH.
(CH3)2CHNH2.
X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và ancol etylic trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
Cacbohiđrat nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3COOH.
CH3CHO.
HCOOH.
C2H5OH.
Hai chất đồng phân của nhau là
saccarozơ và glucozơ.
fructozơ và glucozơ.
fructozơ và saccarozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
C2H5NH2.
CH3NH2.
NH3.
C6H5NH2.
Một amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amin đó là
benzyl amin.
anilin.
trimetyl amin.
nicotin.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Anilin không tác dụng với
nước brom
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
dung dịch H2SO4 loãng
Công thức cấu tạo nào sau đây phù hợp với tên etylmetylamin:
CH3-NH2
C6H5-NH2
CH3-NH-CH3
CH3-NH-C2H5
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tripanmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân trong môi trường axit, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Cho các phát biểu sau:
(1) Metyl axetat là đồng phân của axit axetic
(2) Thủy phân este thu được axit và ancol
(3) Ở điều kiện thường chất béo no tồn tại ở trạng thái rắn
(4) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
(5) Glixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo, mĩ phẩm…
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức thu được 13,2g CO2 và 8,1g H2O. Giá trị của a là:
0,05
0,1
0,07
0,2
Cho 11,25 gam glyxin phản ứng với lượng dư dung dịch HCl. Khối lượng muối tạo thành là:
16,725 gam.
16,575 gam.
16,275 gam.
16,755 gam.
Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 0,5M. Giá trị của V là
120
80
240
160
Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa;. Giá trị m là
90
150
120
70
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin bằng oxi vừa đủ thì thể tích N2 thu được (ở đktc) là
4,48 lít
2,24 lít
1,12 lít
3,36 lít
Cho 13,35 gam alanin phản ứng với lượng dư dung dịch HCl. Khối lượng muối tạo thành là:
18,825 gam.
18,675 gam.
24 gam.
12,55 gam.
