wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa hk1

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Khánh Hòa

d)

Cà Mau

2.

Bộ phận của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

thềm lục địa

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải

3.

Nước ta nằm ở

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương

b)

trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa

4.

Lãnh hải là

a)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

b)

vùng biển rộng 200 hải lí

c)

vùng tiếp giáp với vùng biên quốc tế.

d)

vùng đệm đề các nước phối hợp cùng nhau khai thác tài nguyên.

5.

Điểm cực Nam của nước ta nằm ở:

a)

Hà Giang.

b)

Điện Biên

c)

Khánh Hòa

d)

Cà Mau

6.

Đặc điểm nồi bật của vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho sinh hoạt, các hoạt động cộng đông ở nước

ta là

a)

tiếp giáp với biển, có trên 3260 km bờ biển.

b)

nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7.

c)

nằm ở vị trí ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế.

d)

là cửa ngõ ra biển rất thuận lợi cho các nước láng giềng.

7.

Do năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có

a)

hoạt động của gió mùa

b)

ảnh hưởng của biển.

c)

nền nhiệt độ cao

d)

tồng lượng mưa lớn.

8.

Với vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình

Dương nên nước ta có

a)

Sự phân hóa tự nhiên sâu sắc.

b)

tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng.

c)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

nhiều thiên tai như bão, lũ lụt hạn hán...

9.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau

a)

nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh bải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải. lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.

10.

Nước ta không có cảnh quan nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

a)

.nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

b)

nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

c)

nằm kề Biển Đông rộng lớn.

d)

chịu tác dộng của các khối khí qua Biển Đông.

11.

Vị trí năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc đã tạo điều kiện cho nước ta có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

c)

nền nhiệt độ cao

d)

thảm thực vật xanh tốt bến mùa.

12.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

bắc - nam.

b)

Tây Nam - Đông Bắc

c)

Tây Bắc - Đông Nam.

d)

tây- đông

13.

Địa hình nước ta có hai hướng chính là

a)

Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung

b)

Đông Bắc - Tây Nam và vòng cung.

c)

Đông Nam - Tây Bắc và vòng cung

d)

Tây Nam - Đông Bắc và vòng cung,

14.

Đặc điểm nào sau dây không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Hầu hết là địa hình núi cao

b)

Đồi núi chiếm phần lớn điện tích,

c)

Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao

d)

Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

15.

Tính đa đạng của địa hình đôi núi nước ta thể hiện ở

a)

Có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.

b)

Có núi cao, núi trung bình, núi thập, cao nguyên, sơn nguyên...

c)

Bên cạnh các đây núi cao, độ sộ, có nhiều núi thấp.

d)

Nước ta vừa có núi, đồi, vừa có sông, biển

16.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên

b)

có bốn cánh cung lớn

c)

địa hình thấp và hẹp ngang

d)

Có nhiều đãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

17.

Nước ta có 4 vùng núi là

a)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du

b)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên.

d)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng dồi trung du,

18.

Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm

a)

chạy dài từ biên giới Việt - Trung đến dãy Bạch Mã.

b)

Các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều định núi cao nằm sát biển

c)

gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu.

d)

gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôi hùng vĩ.

19.

Trường Sơn Nam gồm

a)

các khối núi và bán bình nguyên

b)

các khối núi và bán bình nguyên xen đồi.

c)

các khối núi và cao nguyên

d)

các khối núi và sơn nguyên.

20.

Vùng núi Đông Bắc không có đặc điểm địa hình nào sau đây?

a)

Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

b)

Hướng nghiêng chung của khu Vực là hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

Các sông trong khu vực như sông cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

d)

Có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông

21.

Hai đồng bằng châu thổ sông lớn ở nước ta là

a)

đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hổng

b)

đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng và Đổng bằng sông Cửụ Long.

22.

Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biến nước ta là

a)

có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn

b)

có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ

c)

có nhiều địa hình khác nhau

d)

có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng

23.

Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là

a)

bão, sạt lở bờ biển, sóng thần.

b)

bão, sạt lở bờ biển, động đất

c)

cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển

d)

bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy

24.

Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

25.

Dầu mỏ nước ta hiện đang được khai thác chủ yếu ở

a)

thềm lục địa Nam Bộ

b)

thềm lục địa Bắc Trung Bộ

c)

thềm lục địa Bắc Bộ

d)

thêm lục địa ven bờ

26.

Dầu mỏ nước ta hiện đang được khai thác chủ yếu ở

a)

thềm lục địa Nam Bộ

b)

thềm lục địa Bắc Trung Bộ

c)

thềm lục địa Bắc Bộ

d)

thêm lục địa ven bờ

27.

Nguồn tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là

a)

Sa khoáng

b)

Dầu mỏ

c)

Muối

d)

Sắt

28.

Nguồn tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là

a)

Sa khoáng

b)

Dầu mỏ

c)

Muối

d)

Sắt

29.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

a)

Nóng ẩm

b)

Độ mặn không lớn

c)

Biển tương đối lớn

d)

Có nhiều dòng hải lưu

30.

Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào

a)

Đất đai

b)

Khí hậu

c)

Sông ngòi

d)

Địa hình

31.

Sự đa dạng và giàu có của HST vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa đạng và giàu có của

a)

HST rừng ngập mặn

b)

HST trên rừng núi cao

c)

HST trên đất phèn

d)

HST rừng trên các đảo

32.

Hai bể dầu lớn nhất hiện nay đang khai thác ở vùng thềm lục địa nước ta là:

a)

Nam Côn Sơn - Cửu Long

b)

sông Hồng, Cửu Long

c)

Thổ Chu - Mã Lai

d)

Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai

33.

Tại bề khí lớn nhất hiện nay đang khai thác ở vùng thềm lục địa nước ta là

a)

Nam Côn Sơn, Cửu Long

b)

Sông Hồng, Cửu Long

c)

Thổ Chu - Mã Lai, Cửu Long

d)

Sông Hồng, Thổ Chu - Mã Lai

34.

Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật biển Đông?

a)

giàu thành phần loài

b)

tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới

c)

năng suất sinh học cao

d)

không phong phú về loài

35.

Hiện tượng cát bay cát nhảy thường diễn ra phổ biển ở vùng biển:

a)

miền Bắc

b)

miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nam Bộ

36.

Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là :

a)

Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

b)

Thực hiện các biện pháp phòng tránh thiên tai

c)

Tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven biển

d)

Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

37.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

lượng bức xạ Mặt Trời trong năm lớn

b)

trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

cân bằng bức xạ đương quanh năm

d)

nước ta nằm trong vùng nội chí tuyển bán cầu Bắc.

38.

Tính chất nhiệt đới của khi hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời luôn ở vị trí cao trên đường chân trời

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ đương quanh năm

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn

d)

trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh

39.

Mưa phùn thường diễn ra ở

a)

miền Bắc vào đầu mùa đông

b)

vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ vào các tháng II và III

c)

Bắc Trung Bộ vào mùa hạ

d)

miền Bắc vào cuối mùa đông vào các tháng lI và III

40.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là :

a)

Khu vực phía nam vĩ tuyển 16°B

b)

Khu vực phía đông dãy Trường Sơn

c)

Khu vực phía bắc vĩ tuyển 16°B

d)

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

41.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô

b)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đển tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm

c)

Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm

d)

Kéo dài liền tục suốt 3 thẳng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C,

42.

Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi

a)

Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc

b)

Áp thấp Bắc Bộ khơi sầu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam

c)

Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

d)

Khối khí nhiệt đới từ Ấn độ vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta

43.

Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biển tính khi vượt qua dây Bạch Mã

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm

d)

Gió mùa mùa đồng xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Ả.

44.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng

a)

Nam Bộ

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ

c)

Phía Nam đèo Hải Vân

d)

Trên cả năm

45.

Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng

a)

Tây Nguyên

b)

Nam Bộ

c)

Bắc Bộ

d)

Cả nước

46.

Gió mùa hoạt động ở nước ta là

a)

gió mùa mùa hạ và Tín Phòng bán cầu Bắc

b)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

c)

gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam

d)

gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc

47.

Giới hạn tác động về phía nam của gió mùa Đông Bắc đến miền Bắc nước ta là dãy

a)

Tam Điệp

b)

Bạch Mã

c)

Hoành Sơn

d)

Rào Cỏ

48.

Kiểu thời tiết nửa đầu mùa đông là:

a)

lạnh ẩm

b)

lạnh, khô

c)

mưa phùn

d)

hanh khô

49.

Kiểu thời tiết nửa cuối mùa đông là:

a)

lạnh ẩm

b)

lạnh, khô

c)

lạnh ẩm, mưa phùn

d)

hanh khô

50.

Đất Feralit ở nước ta thường có màu đó vàng vì

a)

mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ tan

b)

đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vị lượng

c)

quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

d)

chứa nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm

51.

Quá trình hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại chủ yếu là

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

bồi tự - xói mòn

c)

bồi tụ - vận chuyển

d)

xói mòn - xâm thực

52.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua nguyên nhân là

a)

có chứa nhiều ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3),

b)

mưa nhiều làm rửa trôi các chất bado dễ hoà tan.

c)

quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

d)

đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng

53.

Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là

a)

Nam Bộ, Tây Nguyên

b)

Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung

c)

miền Nam, miền Trung

d)

Tây Nguyên, đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ

54.

Chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

mưa tập trung nhất vào mùa hạ

b)

mưa nhiều vào thời kì thu đông

c)

mùa mưa dài nhất trong cả nước

d)

mưa đều giữa các tháng trong năm

55.

Nguồn gốc hình thành gió Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa vào cuối mùa hạ là

a)

cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương

b)

cao áp chí tuyển bán cầu Nam

c)

cao áp Bắc Ấn Độ Dương

d)

cao áp phương Bắc

56.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào tháng IX ở khu vực Trung Bộ là

a)

gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Nam

b)

gió mùa Đông Bắc đầu mùa và gió Tây Nam

c)

gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

d)

gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

57.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn ở miền Bắc là do

a)

hoạt động của gió mùa Tây Nam ở phía nam kéo dài hơn

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam

c)

miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhạu hơn

d)

miền Nam có vị trí gần Xích đạo hơn

58.

Biên độ nhiệt độ năm của nước ta

a)

khá đồng nhất giữa bắc và nam

b)

tăng dần từ bắc vào nam

c)

giảm dần tù từ bắc nam

d)

phía bắc cao hơn một chút so với nam

59.

Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là

a)

sự bồi tụ mở rộng diện tích các đồng bằng hạ lưu sông

b)

sự hình thành các bán bình nguyên và đồi trung du

c)

sự hình thành các cánh đồng giữa núi

60.

Tác động của hoạt động xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là

a)

tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.

b)

tích tụ đất đá dưới chân núi.

c)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi dá.

d)

bề mặt địa hình bị cắt xé mạnh với nhiều hẻm vực, khe sâu

61.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta không có đặc điểm

a)

diễn biển thủy chế sông ngòi khá phù hợp với chế độ mưa của địa phương

b)

mùa cạn tương ứng với thời gian gió mùa mùa hạ hoạt động

c)

thủy chế diễn biến thất thường

d)

mùa lũ tương úng với mùa mưa

62.

Chế độ mưa không ổn định dã làm cho sông ngòi nước ta có

a)

nhiều đợt lũ trong năm phù hợp với các đợt mưa nhiều

b)

tổng lượng nước lớn do tổng số ngày mưa trong năm cao

c)

nhiều phù sa do hoạt động bào mòn, rữa trôi mạnh mẽ

d)

thủy chế thất thường

63.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm

a)

phần lớn đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt

b)

nhiều nước, giàu phù sa, có chế độ nước theo mùa

c)

phần lớn chảy theo hướng Tậy Bắc - Đông Nam

d)

có tổng lượng nước lớn và chủ yếu nhận từ ngoài lãnh thổ

64.

Để nhanh chống phục hồi lớp phú thực vật trên đất, cần chủ trọng.

a)

công tác bảo vệ rừng

b)

cải tạo và làm giàu đất

c)

công tác trồng và bảo vệ rừng

d)

mô hình nông - lâm kết hợp

65.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

d)

rừng thưa nhiệt đới khô

66.

Nhận định nào sau đây về sinh vật nước ta không đúng?

a)

Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít

b)

Không có các loài ôn đới và cận nhiệt đới

c)

Phố biển hiện nay là rừng thứ sinh

d)

Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

67.

Ở nước ta, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trung ở vùng

a)

Cực Nam Trung Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên

68.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi

b)

thưa và xavan phát triển trên đất badan

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

d)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất

69.

Nhân tổ tạo nên sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là

a)

thảm thực vật

b)

địa hình

c)

gió mùa Tây Nam

d)

vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc

70.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm

b)

cận Xích đạo gió mùa có nền nhiệt khá cao

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa

71.

Ranh giới tạo ra sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Bắc và. miền Nam nước ta là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Hoành Sơn

c)

dãy Trường Sơn Bắc

d)

dãy Trường Sơn Nam

72.

Mùa đông ở khu vực Đông Bắc. nước ta thường

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

đến sớm và kết thúc sớm

c)

đến muộn và kết thúc muộn

d)

đến muộn và kết thúc sớm

73.

Đặc trưng khí hậu của khu vực từ Bạch Mã trở vào là

a)

có hai mùa: mùa ít mưa và mùa mưa nhiều

b)

không có mùa đông rõ rệt, chỉ có hai thời kì chuyển tiếp

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C.

d)

có hai mùa: một mùa đông, một mùa lạnh

74.

Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là

a)

nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C

b)

không có mùa đông rõ rệt

c)

mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng nhiệt độ < 18°C

d)

càng về phía nam gló mùa ĐB càng yếu

75.

Nhờ có mùa đông lạnh nên ở miền Bắc

a)

Ở miền núi các cây trồng ôn đới chiếm ưu thế.

b)

trồng được cả các loại rau ôn đới vào mùa đông trên các đồng bằng

c)

trên đồng bằng vẫn trồng được nhiều cây của vùng ôn đới

d)

trên đổng bằng vẫn phát triển các cây cận nhiệt

76.

Đặc điểm khác biệt nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế, gló mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

c)

mùa hạ chịu tác động mạnh của tín Phong, có đủ ba đai cao

d)

địa hình núi ưu thể, có nhiều Cao nguyên và lòng chảo giữa núi

77.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

có mùa đông ít mưa và mùa hạ mưa nhiều

b)

phân chia thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

c)

có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khác nhau.

d)

phân chia ra một mùa nóng, một mùa lạnh.

78.

Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thể phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) nước ta là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận Xích đạo gió mùa

79.

Vùng có mùa đông lạnh nhất ở nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đồng băng sông Hồng

d)

Đông Bắc

80.

Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì ở sườn Đông Trường Sơn

a)

chịu tác động của Tín phong

b)

là thời kì chuyển tiếp

c)

chịu tác động của gió Tây khô nóng

d)

cũng bắt đầu mùa mưa

81.

Trên Biển Đông của nước ta, thềm lục địa có đặc điểm

a)

phía bắc và giữa Trung Bộ thu hẹp, phía nam mở rộng

b)

mở rộng ở hai đầu thu hẹp ở giữa

c)

thu hẹp ở hai đầu, mở rộng ở giữa

d)

phía bắc mở rộng, thu hẹp ở giữa và phía nam

82.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác biệt so với vùng núi Tây Bắc ở chỗ

a)

mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn

b)

mùa hạ đến sớm, thi thoảng có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp

83.

Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành 3 dải rõ rệt

a)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

b)

vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

c)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao

d)

vùng biển và thêm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi

84.

Sự phân hoá theo độ cao ở nước biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên

a)

khí hậu, đất đai, sông ngòi

b)

sinh vật, đất đai, sông ngòi

c)

sông ngòi, đất đai, khí hậu

d)

khí hậu, dất đai, sinh vật,

85.

Trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi, loại đất có diện tích lớn nhất là

a)

phù sa

b)

feralit nâu đỏ

c)

mặn, phèn

d)

đất xám phù sa cổ

86.

Nguyên nhân chính hình thành ba đai theo độ cao địa hình là do sự thay đổi của

a)

sông ngòi

b)

đất đai

c)

khí hậu

d)

sinh vật

87.

Đai ôn đới gió mùa trên núi từ 2600 m trở lên chỉ có ở

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc

88.

Đặc điểm khí hậu của dai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C, độ ẩm tăng

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C, mưa nhiều hơn

c)

khí hậu khô nóng, hầu như không có mưa

d)

khí hậu mát mẻ, mưa rất ít

89.

Đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa gồm các nhóm

a)

đất phù sa, đất mặn, đất đá vôi, đất cát pha

b)

đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát pha

c)

đất phù sa, đất phèn, đất cát pha, đất badan

d)

đất phù sa, đất phèn, đắt đá vôi, đất badan.

90.

Ở nước ta, rừng được phân ra thành các loại

a)

vườn quốc gia, rừng đặc đụng, rừng sản xuất

b)

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia

c)

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

d)

rừng sản xuất, khu dự trữ sinh quyền, rừng phòng hộ

91.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

a)

sản xuất

b)

phòng hộ

c)

rừng giàu

d)

đặc dụng

92.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc thì các biện pháp quan trọng nhất là

a)

canh tác, định cư

b)

bón phân, bảo vệ rừng

c)

thuỷ lợi, canh tác

d)

trồng, bảo vệ rừng

93.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

xóa bỏ du canh, du cư

b)

chống suy thoái và ô nhiễm đất

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

94.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

khai thác tối đa tiềm năng thuỷ điện của các sông

b)

giải quyết tình trạng phân bố không đều trong năm và ô nhiễm nguồn nước

c)

điều hoà nguồn nước glữa các vùng trong nước

d)

sử dụng hợp lí và tiết kiệm trên cơ sở khai thác có mức độ

95.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất cân bầng sinh thái môi trường ở nước ta là

a)

chất thải từ các khu dân cư

b)

diện tích rừng bị thu hẹp

c)

hoạt động khai khoáng

d)

khí thải từ hoạt động giao thông

96.

Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là

a)

nguồn nước bị ô nhiễm

b)

khoáng sản cạn kiệt

c)

thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng

d)

đất đại bị bạc màu

97.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường ở nông thôn là

a)

hoạt động du lịch

b)

hoạt động giao thông vận tải

c)

hoạt động canh tác

d)

hoạt động tiểu thủ công nghiệp

98.

Bão ở nước ta có đặc điểm

a)

mùa bão đến sớm nhất ở Nam Trung Bộ

b)

chia đều cho các tháng từ tháng 5 đến tháng 12

c)

mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

d)

tập trung nhiều nhất vào 4 tháng cuối năm

99.

Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

100.

Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào?

a)

Hạn hán

b)

Lũ quét

c)

Bão

d)

Động đất

101.

Lũ quét là hiện tượng thường xảy ra ở vùng

a)

khu vực sông suối miễn núi nơi có địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mắt lớp phủ thực vât

b)

có địa hình hiểm trở, chia cắt, mưa nhiều

c)

có mưa nhiều, lớp phủ thực vật bị tàn phá

d)

có địa hình hiểm trở, lớp phủ thực vật bị tàn phá

102.

Biện pháp hàng đầu để phòng chồng hạn hán là

a)

bảo vệ nguồn nước trên các sông

b)

trồng rừng đầu nguồn các con sông,

c)

xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lí

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư.

103.

Để hạn chế lũ quét xây ra thì biện pháp cần làm không phải là

a)

thực hiện các kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc

b)

trồng rừng đầu nguồn các con sông

c)

xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp

d)

đặt cảnh báo vùng có thiên tại nguy hiểm

104.

Ở nước ta vùng có hạn hán nghiêm trọng nhất, có thể kéo dài 6 - 7 tháng trong một năm là

a)

vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

b)

Tây Nguyên với mùa khô sâu sắc

c)

các thung lũng khuất gió ở miền Bắc

d)

Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô

105.

Biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài là

a)

xây dựng nhiều trạm bơm

b)

sản xuất theo mô hình nông lâm kết hợp

c)

xây đựng các công trình thuỷ lợi hợp lí

d)

thực hiện Kĩ thuật canh tác trên đất dốc

106.

Hiện tượng thường xảy ra cùng với bão là

a)

gió mạnh, mưa vừa, sóng biển nhỏ, nước biển dâng cao, ngập lụt gia tăng

b)

gió mạnh, mưa lớn, nước biển dâng cao, sóng biển lớn, ngập lụt trên diện rộng.

c)

gió yếu, mưa nhỏ, nước bíển dâng cao, sóng biển lớn, ngập lụt trên điện rộng.

d)

.gió mạnh, ít mưa, sóng biên to, nước biển dâng cao, có thể gây ngập lụt

107.

Vùng đồng bằng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là

a)

đồng bằng đuyên hải Nam Trung Bộ

b)

các đồng bằng Bắc Trung Bộ

c)

châu thô sông Hồng

d)

Đồng băng sông Cửu Long

108.

Khu vực thường xảy ra lũ quét là

a)

lưu vực sông suối miền núi

b)

đồng băng ven biển

c)

vùng đồi trung du

d)

hạ lưu các cửa sông