Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM TH KÌ I SỬ 11 SỐ 2

Total questions: 87

Worksheet time: 2hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai( Nước Pháp) nhằm:

a)

Kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.

b)

Bàn cách đối phó chống lại liên xô.

c)

Bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu.

d)

Bàn cách hợp tác về quân sự.

2.

Những nước giành được nhiều thành quả và quyền lợi nhất trong hội nghị Véc-Xai là

                   

                                 

a)

  Pháp, Đức, Nga.

b)

Mĩ, Anh, Đức,Ý.     

c)

Tây Ban Nha, Nhật bản.

d)

Anh, Pháp, Mỹ, Nhật.          

3.

Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới và bảo vệ quyền lợi cho mình, các nước thắng trận trong thế chiến I đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là:

                    

            

a)

Tổ chức liên hợp quốc.     

b)

Hội quốc Liên.

c)

Hội liên hiệp quốc tế mới.       

d)

Hội Tư bản.

4.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 29-33 diễn ra đầu tiên ở:

                

a)

Đức.

b)

Anh.           

c)

  Mĩ.        

d)

   Pháp.                

5.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do:

a)

Hậu quả của thế chiến thứ nhất

b)

Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.

c)

Người dân không đủ tiền mua hàng hoá.

d)

Tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.

6.

Hậu nghiêm trong nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là:

a)

Hàng chục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

b)

Nhiều người bị phá sản,mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

d)

Lạm phát phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

7.

Đảng Quốc dân đại hội được thành lập ở Ấn Độ vào năm 1885 là chính đảng của lực lượng xã hội nào sau đây?

a)

A. tư sản

b)

B. nông dân

c)

C. công nhân

d)

D. tiểu tư sản

8.

Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, quốc gia nào sau đây thuộc phe Liên minh?

a)

A. Nga

b)

B. Anh

c)

C. Pháp

d)

D. Đức

9.

Câu 3: Trong cuộc đua giành giật thuộc địa vào cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, đế quốc nào sau đây hung hăng nhất?

a)

A. Mĩ

b)

B. Nga

c)

C. Đức

d)

D. Bỉ

10.

Câu 4: Sự tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất của nước nào sau đây vào năm 1918 đã tạo ra ưu thế cho phe Hiệp ước vào giai đoạn cuối của cuộc chiến?

a)

A. Pháp

b)

B. Nga

c)

C. Mĩ

d)

D. Pháp

11.

Câu 5: Mô-da có đóng góp cho văn hóa thời cận đại trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Hội họa

b)

B. Kiến trúc

c)

C. Điêu khắc

d)

D. Âm nhạc

12.

Câu 6: Lép Tôn-xtôi có đóng góp cho văn hóa thời cận đại trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Hội họa

b)

B. Kiến trúc

c)

C. Điêu khắc

d)

D. Văn học

13.

Câu 7: Sự kiện nào sau đây thuộc nội dung lịch sử thế giới cận đại (1566-1917)

a)

A. Mĩ phát động chiến tranh lạnh

b)

B. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

C. Cuộc Duy tân diễn ra ở Nhật Bản

d)

D. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

14.

Câu 8: Sự kiện nào sau đây diễn ra vào năm 1917?

a)

A. Cách mạng tháng Mười bùng nổ ở Nga

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

15.

Câu 9: Trật tự thế giới mới theo hệ thống Vécxai- Oasinhtơn được thiết lập sau sự kiện nào sau đây?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hail an rộng

b)

B. Chiến tranh thế giới thứu nhất kết thúc

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

16.

Câu 10: Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933), thế lực phát xít đã lên cầm quyền ở nước nào sau đây vào đầu những năm 30 của thế kỉ XX?

a)

A. Mĩ

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Đức

17.

Câu 11: Trong những năm 1933-1939, Chính phủ Hít-le thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Cải thiện quan hệ với các nước láng giềng..

b)

B. Tuyên bố chung sống hòa bình.

c)

C. Tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên

d)

D. Khẳng định lập trường trung lập ở châu Âu.

18.

Câu 12: Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, giới cầm quyền nước nào sau đây chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước?

a)

A. Mĩ

b)

B. Pháp.

c)

C. Anh.

d)

D. Nhật Bản

19.

Câu 13: Nước nào sau đây đã thực hiện Chính sách mới để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Mĩ

c)

C. Đức.

d)

D. Italia.

20.

Câu 14: Nước nào sau đây đã thực hiện Đạo luật phục hưng công nghiệp để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

a)

A. Mĩ

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Italia.

21.

Câu 15: Nội dung nào sau đây là điểm mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)?

a)

A. Một số chính Đảng của giai cấp tư sản được thành lập

b)

B. Tất cả các nước đều sử dụng phương pháp đấu tranh hòa bình.

c)

C. Phong trào đấu tranh chống thực dân bắt đầu bùng nổ.

d)

D. tất cả các cuộc đấu tranh chống thực dân đều giành thắng lợi.

22.

Câu 16: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây là một trong những cuộc khởi nghĩa chống Pháp tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia diễn ra vào cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Cuộc khởi nghĩa của Ong – kẹo

b)

D. Cuộc khởi nghĩa của A-Cha-Xoa

c)

C. Cuộc khởi nghĩa của Com-ma-đam.

d)

D. Cuộc khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

23.

Câu 17: Quốc gia đầu tiên yêu cầu Nhật Bản “mở cửa” vào giữa thế kỉ XIX là quốc gia nào sau đây?

a)

A. Anh

b)

B. Mĩ

c)

C. Pháp.

d)

D. Đức.

24.

Câu 18: Nội dung nào sau đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản

b)

B. Mâu thuẫn giữa các nước phát xít và các nước tư bản dân chủ.

c)

C. Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a.

d)

D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề phạm vi ảnh hưởng.

25.

Câu 19: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô đóng góp cho văn hóa thời cận đại trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Điêu khắc

b)

B. Kiến trúc.

c)

C. Tư tưởng

d)

D. Hội họa.

26.

Câu 20: Lực lượng xã hội nào sau đây đã lãnh đạo cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

A. Giai cấp tư sản

b)

B. Giai cấp công nhân

c)

C. Giai cấp tiểu tư sản.

d)

D. Giai cấp địa chủ.

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga.

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu.

c)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản.

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

28.

Thái độ của các tầng lớp nhân dân Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao?

a)

Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ.

b)

Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng.

c)

Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách.

d)

Biểu tình đòi Nga hoàng nhường ngôi.

29.

Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

a)

dân chủ tư sản.

b)

dân chủ cộng hòa.

c)

quân chủ lập hiến.

d)

quân chủ chuyên chế

30.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917 đã

a)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Đưa nhân dân Nga lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.

c)

Giúp Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội chiến.

31.

Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 của nhân dân Nga được mở đầu bằng sự kiện nào?

a)

Cuộc khởi nghĩa của các thủy thủ trên chiến hạm Pô-tem-kin ở Ô-đét-xa.

b)

Cuộc biểu tình của hơn 14 vạn công nhân Xanh Pê-téc-bua.

c)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.

d)

Cuộc tổng bãi công của công nhân thành phố Mát-xcơ-va.

32.

Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga?

a)

Sự tồn tại của hai chính quyền khiến Nga không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự tồn tại của hai chính quyền không đưa nước Nga thoát khỏi Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Các nước đế quốc bao vây, cô lập và tổ chức tấn công vũ trang vào Nga.

d)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau.

33.

Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

b)

cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành thắng lợi.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để.

34.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 là gì?

a)

Cách mạng giành được thắng lợi, chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cách mạng diễn ra dưới sự lãnh đạo của đảng Bônsêvích Nga.

d)

Cách mạng thắng lợi, đưa nước Nga đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

35.

Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành thắng lợi là

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917.

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945.

c)

Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917.

d)

Cách mạng tháng Tám ở Indonexia năm 1917

36.

Lực lượng chính trong cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) và Cách mạng tháng Mười ở Nga là

a)

giai cấp tư sản, nông dân.

b)

nông dân, bình dân thành thị.

c)

công nhân, nông dân, binh lính.

d)

giai cấp tư sản, công nhân.

37.

Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế.

b)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế nhiều thành phần sang nền kinh tế độc quyền của Nhà nước.

d)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

38.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập năm 1922 dựa trên yêu cầu nào?

a)

thống nhất các quốc gia xã hội chủ nghĩa tồn tại trên lãnh thổ nước Nga.

b)

hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga.

c)

ngăn chặn sự chống phá của các đế quốc bên ngoài.

d)

đoàn kết các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết để tăng cường sức mạnh về mọi mặt.

39.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn liên bang diễn ra cuối tháng 12-1922 đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

d)

nước nước Nga Xô viết xã hội chủ nghĩa.

40.

Từ “Chính sách kinh tế mới”(NEP) của nước Nga Xô viết, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Khuyến khích tư nhân nước ngoài đầu tư, kinh doanh.

c)

Chỉ nên chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng.

d)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần song vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.

41.

Tháng 3/1921, Đảng Bônsêvích quyết định thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga trong bối cảnh

a)

đã hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa

b)

quan hệ sản xuất phong kiến vẫn thống trị

c)

đã hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

d)

nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

42.

Tháng 3 – 1921 Đảng Bôsêvích Nga quyết định thực hiện

a)

Cải cách ruộng đất 

b)

Chính sách kinh tế mới

c)

Chính sách cộng sản thời chiến

d)

Hợp tác hóa nông nghiệp

43.

“NEP” là cụm từ viết tắt của

a)

Chính sách kinh tế mới

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1925 – 1941

44.

Trong Chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách

a)

Công nghiệp

b)

Du lịch  

c)

Thương nghiệp và tiền tệ

d)

Nông nghiệp 

45.

Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

b)

Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước

c)

Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

d)

Cơ giới hóa nông nghiệp

46.

Chính sách kinh tế mới không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp?

a)

Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

c)

Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng.

d)

Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng.

47.

Trong Chính sách kinh tế mới, để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều chủ trương quan trọng, ngoại trừ

a)

Nhà nước chấn chỉnh lại việc tổ chức, sản xuất các ngành kinh tế công nghiệp

b)

Nhà nước tổ chức lại các xí nghiệp, nhà máy, thành lập các tổ chức nghiệp đoàn.

c)

Nhà nước chuyển các xí nghiệp nhỏ sang hạch oán kinh doanh, cải thiện chế độ tiền lương.

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, giao hông vận tải, ngân hàng, ngoại thương

48.

Trong thương nghiệp và tiền tệ, Chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào?

a)

Cho phép mở lại các chợ

b)

Đánh thuế lưu thông hàng hóa

c)

Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

d)

Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn

49.

Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế

b)

Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất

c)

Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần.

50.

Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì

a)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

51.

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đấ nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn

c)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

52.

Hãy lựa chọn nhận xét đúng nhất về kết quả thực hiện Chính sách kinh tế mới ở nước Nga.

a)

nhận được sự giúp đỡ của các nước láng giềng.

b)

các nước đế quốc tiến hành chiến tranh phá hoại.

c)

đất nước bước đầu được khôi phục sau chiến tranh.

d)

nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.

53.

Nội dung nào phản ánh đúng thành tựu nông nghiệp của Liên Xô khi tiến hành hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932 và 1933 – 1937)? 

a)

Sản lượng nông nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân

b)

93% số nông hộ được đưa vào nền nông nghiệp tập thể hóa.

c)

Giai cấp nông dân dần bị xóa bỏ.

d)

Trở thành cường quốc nông nghiệp.

54.

Trong thời gian tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941), lực lượng nào trong xã hội Liên Xô đã bị xóa bỏ?

a)

Nông dân.

b)

Địa chủ.

c)

Công nhân.

d)

Trí thức.

55.

Với Chính sách kinh tế mới (1921), nhân dân Xô viết đã hoàn thành

a)

mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

d)

công cuộc khôi phục kinh tế.

56.

Chủ trương của Lênin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

cưỡng bức các dân tộc gia nhập Liên bang.

d)

tự nguyện gia nhập, không miễn cưỡng.

57.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn liên bang diễn ra cuối tháng 12-1922 đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

d)

Nước Nga Xô viết xã hội chủ nghĩa.

58.

Nội dung nào sau đây không thuộc Chính sách kinh tế mới (1921)?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

c)

Nhà nước nắm độc quyền tất cả các ngành kinh tế.

d)

Thương nhân được tự do mua bán trao đổi, phát hành đồng rúp.

59.

Chính sách kinh tế mới (1921) được thực hiện khi

a)

nước Nga Xô viết bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

nước Nga Xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

nước Nga Xô viết được các nước đế quốc hỗ trợ về kinh tế.

d)

nước Nga Xô viết bước vào thời kì ổn định về kinh tế, chính trị.

60.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) là

a)

hợp tác hóa nông nghiệp

b)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

61.

Năm 1933, thành tựu đối ngoại nổi bật mà Liên Xô đạt được là

a)

Trung Quốc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

Mông Cổ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

Iran công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

d)

 Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

62.

Việc nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?

a)

Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh

b)

Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước

c)

Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

63.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

64.

Ngày 29/10/1929, đã xảy ra sự kiện gì ở nước Mĩ?

A. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.

B. Ru-dơ-ven thông qua Chính sách mới.

C.Thị trường chứng khoán Niu Oóc hoảng loạn.

D. Số người thất nghiệp lên tới mức cao nhất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

 Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?

A. Nông nghiệp. B. Tài chính ngân hàng.

C. Công nghiệp. D. Dịch vụ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

 Tổng thống Mĩ duy nhất cho đến nay liên tục làm 4 nhiệm kì là ai?

A. G. Bu-sơ. B. F. Ru-dơ-ven. C. G. Oa-sinh-tơn. D. T. Gie-phơ-sơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Tổng thống nào của Mĩ đã đề ra Chính sách mới?

A. Bu-sơ. B. F. Ru-dơ-ven. C. Oa-sinh-tơn. D. Gie-phơ-sơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, Tổng thống Ru-dơ-ven đã

A. cắt giảm chi phí quân sự. B. đẩy mạnh xâm lược các nước.

C. thực hiện Chính sách mới. D. kêu gọi sự hỗ trợ của nước ngoài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Nội dung nào dưới đây không nằm trong “Chính sách láng giềng thân thiện” của Mĩ đối với Mĩ Latinh?

A. Chấm dứt các cuộc can thiệp vũ trang.

B. Hứa hẹn trao trả độc lập cho các nước.

C. Xoa dịu dư luận và củng cố vị thế của Mĩ.

D. Thiết lập quan hệ và cùng chống cộng sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

 Mục đích của Mĩ khi thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện” là gì?

A.Cải thiện quan hệ với các nước Mĩ Latinh.

B. Cải thiện và thiết lập quan hệ với Liên Xô.

C. Tạo điều kiện ổn định để phát triển kinh tế.

D. Thực hiện chính sách “Ngoại giao đồng đô-la”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

71.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh kết quả của việc thực hiện Chính sách mới của Mĩ?

A. Duy trì và củng cố được chế độ dân chủ tư sản.

B. Khôi phục sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp.

C. Người lao động cùng tham gia quản lí nền kinh tế.

D. Cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

72.

 Chủ trương của Mĩ khi thực hiện Đạo luật trung lập là gì?

A. Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

B. Ổn định và phát triển nền kinh tế sau khủng hoảng.

C. Góp phần thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện.

D. Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra ngoài nước Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

73.

Sau Thế chiến thứ nhất (1914-1918), sự kiện nào đã chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ?

A. Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.

B. Khủng hoảng kinh tế bùng nổ năm 1929.

C. Tỉ lệ người thất nghiệp lên đến mức kỉ lục.

D. Phong trào đấu tranh lan rộng toàn nước Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

 Cuối thế kỉ XIX khu vực nào được Mĩ  xem là “sân sau” của mình?

A. Châu Á. B. Châu Âu. C. Bắc Mĩ. D. Mĩ Latinh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Đạo luật nào quan trọng nhất trong “Chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ-ven?

A. Ngân hàng. B. Điều chỉnh nông nghiệp.

C. Phục hưng công nghiệp. D. Thị trường chứng khoán.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Tại sao phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ lan rộng những năm 1929-1933?

A. Hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế.

B. Bất công xã hội và phân biệt chủng tộc nặng nề.

C. Hàng triệu người đã bị mất hết toàn bộ số tiền tiết kiệm.

D. Chính quyền Mĩ cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

 Nội dung nào chứng tỏ Chính phủ Mĩ đã can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế trong Chính sách mới?

A. Củng cố, siết chặt hoạt động của thị trường chứng khoán và tài chính-ngân hàng.

B. Ban hành và thực hiện nhiều chính sách, biện pháp về kinh tế - chính trị -xã hội.

C. Giải quyết nạn thất nghiệp, xóa bỏ những bất công xã hội và nạn phân biệt chủng tộc.

D. Tổ chức lại sản xuất chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

a)

A

b)

B

c)

C

78.

 Đầu thập niên 30 của thế kỉ XX, trong quan hệ quốc tế xuất hiện vấn đề gì nổi bật?

A. Sự lan rộng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

B. Mĩ đang theo đuổi quyết liệt lập trường chống Liên Xô.

C. Xu thế biệt lập trong quan hệ ngoại giao giữa các nước.

D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Câu 16. Trong thập niên 30 của thế kỉ XX, yếu tố góp phần khiến chủ nghĩa phát xít được tự do hành động là

A. chủ trương không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài của Mĩ.

B. các đảng phái phát xít thu hút được sự ủng hộ to lớn của quần chúng.

C. khủng hoảng kinh tế đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.

D. Quốc tế Cộng sản chưa phát huy hết vai trò lãnh đạo cách mạng thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

80.

Mục đích cơ bản của việc Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) là gì?

A. Phục vụ những lợi ích căn bản quốc gia của Mĩ.

B. Tạo không khí hòa dịu trong quan hệ quốc tế.

C. Tránh các cuộc xung đột quân sự ở bên ngoài.

D. Tiếp tục thực hiện lập trường chống cộng sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

Hệ quả nghiêm trọng từ Đạo luật trung lập của Mĩ là gì?

A. Cô lập nước Mĩ với phần còn lại của thế giới.

B. Làm giảm vị thế của Mĩ trên trường quốc tế.

C. Làm căng thẳng thêm quan hệ của Mĩ với các nước láng giềng.

D. Tạo cơ hội cho các nước phát xít gây ra chiến tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Yếu tố cơ bản để thực hiện thành công Đạo luật Phục hưng công nghiệp là gì?

A. Nhân tố con người là trên hết. B. Sử dụng nhân công một cách hợp lí.

C. Điều hòa hợp lí yếu tố cung – cầu. D. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

a)

A

b)

B

c)

C

83.

Yếu tố cơ bản nào làm nên thành công của Chính sách mới của Mĩ?

A. Giải quyết căn bản nạn thất nghiệp.

B. Duy trì được chế độ dân chủ tư sản.

C. Ban hành kịp thời, biện pháp phù hợp.

D. Tổ chức lại hợp lí sản xuất công nghiệp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Vì sao số người thất nghiệp ở Mĩ lên cao nhất vào những năm 1932-1933?

A. Thị trường chứng khoán Niu Oóc khủng hoảng.

B. Do chính phủ Mĩ chưa thực hiện Chính sách mới.

C. Đây là thời kì khủng hoảng kinh tế diễn ra nghiêm trọng.

D. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Sự kiện Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) chứng tỏ

A. Mĩ đã từ bỏ chủ trương chống cộng sản.

B. lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu.

C. là bước đi đầu tiên để Mĩ thực hiện chính sách trung lập.

D. hai nước bắt tay để ngăn chặn chủ nghĩa phát xít trỗi dậy.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

86.

Điểm khác nhau về biện pháp thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) của Mĩ so với Đức và Nhật Bản là gì?

A. Đàn áp mạnh các phong trào đấu tranh.

B. Thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực.

C. Tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước.

D. Tổ chức nền kinh tế tập trung, mệnh lệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Câu 24. Từ nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ (1929-1933), có thể rút ra bài học gì trong quản lí, điều hành nền kinh tế thế giới hiện nay?

A. Tạo nhiều công ăn việc làm, xóa bỏ bất công xã hội.

B. Điều hòa hợp lí trong phát triển tài chính ngân hàng.

C. Chú trọng ổn định và phát triển lĩnh vực công nghiệp.

D. Bảo đảm kế hoạch cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D