NEW
Font size
Worksheetsly 11 12 12
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 trong chân không trùng với đường nào sau đây?
Đường thẳng đi qua hai điện tích
Đường thẳng chỉ qua điện tích q1 .
Đường thẳng chỉ qua điện tích q2 .
Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng nối q1 và q2 .
Một điện tích điểm q gây ra xung quang nó một điện trường.Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm bất kỳ có điểm đặt và chiều
Hướng vào q nếu q>0, hướng ra xa q nếu q<0. Điểm đặt tại q
Luôn luôn hướng vào q. Điểm đặt tại điểm cần tính cường độ điện trường
Hướng vào q nếu q<0 , hướng ra xa q nếu q>0 . Điểm đặt tại điểm cần tính cường độ điện trường
Luôn hướng ra xa q . Điểm đặt tại trung điểm của đoạn thẳng nối q và điểm cần tính cường độ điện trường
Quan hệ về hướng giữa vectơ cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đạt tại điểm đó là
chúng luôn cùng phương cùng chiều.
chúng luôn ngược hướng nhau.
chúng cùng hướng nếu điện tích thử dương.
chúng không thể cùng phương.
Tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai.
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua
Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm
Các đường sức không cắt nhau
Các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Tổng số proton và electron của một nguyên tử trung hòa về điện có thể là số nào sau đây?
15
17
18
19
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử giảm 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Phát biểu nào sau đây là đúng. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện
dương là vật thừa êlectron.
âm là vật đã nhận thêm êlectron.
âm là vật thiếu êlectron.
dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
với khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là đúng.
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điếm N trong điện trường, không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm M, N.
độ lớn của điện tích q.
hình dạng đường đi từ M đến N.
cường độ điện trường tại M và N.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích đặt tại điểm đó.
thế năng của điện tích tại điểm đó.
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau
không hút mà cũng không đẩy nhau.
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
hai quả cầu hút nhau.
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 50 Ω là
24 kJ.
48 kJ.
240 kJ.
400 J.
Đặt hiệu điện thế không đổi 50 V vào hai đầu 1 bóng đèn có điện trở 20 Ω,. Trong 10 phút điện năng tiêu thụ của đèn là
75 kJ.
75 J.
24 kJ.
120 J
Hiệu điện thế giữa hai điểm B, C là UBC = 30V thì
điện thế ở B bằng 30 V
điện thế ở C bằng 30 V
điện thế ở B có giá trị dương, ở C có giá trị âm
điện thế ở B cao hơn điện thế ở C 30 V.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50 μF - 220 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 140 V. Tụ điện tích được điện tích là
11.10-3 C.
7.10-4 C.
24.10-4 C.
7.10-3 C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng từ.
Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
8000 V/m, hướng từ trái sang phải.
8000 V/m, hướng từ phải sang trái.
2000 V/m, hướng từ phải sang trái
2000 V/m hướng từ trái sang phải
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
900 V/m hướng về phía điện tích âm.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
– 2000 J.
2 mJ.
– 2 mJ.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80 J.
40 J.
40 mJ.
80 mJ.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Nếu trong thời gian Δt = 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian Δt = 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
6A.
3A.
4A.
2A.
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
6.1020 electron
6.1019 electron
6.1018 electron
6.1017 electron
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là
10 W.
5 W.
40 W.
80 W.
Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
50C
20C
2C
5C
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
hỏng nút khởi động
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
2A
4,5A
1A
5A
Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
2 Ω.
1 Ω.
4,5 Ω.
0,5 Ω.
Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω, hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là
1 A và 14 V.
0,5 A và 13 V.
0,5 A và 14 V.
1 A và 13 V.
Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. Hiệu suất của nguồn điện là
1/9.
9/10.
2/3
1/6
Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là
6V
36V
8V
12V
Một nguồn điện 9 V, điện trở trong 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1 A. Nếu 2 điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là
3A
1/3A
2,25A
2,5A
Một bộ 3 đèn giống nhau có điện trở 3 Ω được mắc nối tiếp với nhau và nối với nguồn 1 Ω thì dòng điện trong mạch chính 1 A. Khi tháo một bóng khỏi mạch thì dòng điện trong mạch chính là
0A
1A
0,7A
7A
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
10 V và 12 V.
20 V và 22 V.
10 V và 2 V
2,5 V và 0,5 V
Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện trượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
4
5
6
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện là
9V
10V
1V
8V
