Worksheetsôn tập hk1 địa 10
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở:
A. Trên lục địa, trong khí quyển.
B. Tất cả các dòng chảy trên Trái Đất.
C. Các biển, đại dương, trong khí quyển.
D. Trong khí quyển, các biển, đại dương và trên lục địa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm “nhiều nước quanh năm”
A. xích đạo
B. ôn đới lục địa
C. cận nhiệt gió mùa
D. nhiệt đới gió mùa
Mực nước lũ các con sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh nguyên nhân
A. sông nhỏ, dốc, có nhiều ghềnh thác
B. sông lớn, lượng mưa kéo dài trong nhiều ngày
C. sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn
D. sông lớn, lòng sông rộng, sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho sông chính
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả
A. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
B. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
C. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
D. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
Vòng tuần hoàn nhỏ của nước bao gồm những giai đoạn nào sau đây?
A. Bốc hơi và nước rơi.
B. Bốc hơi và dòng chảy.
C. Thấm và nước rơi.
D. Nước rơi và dòng chảy.
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô "?
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân" ?
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu nhiệt đới lục địa.
Khí hậu nhiệt đới lục địa
Khí hậu cận nhiệt lục địa.
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
Chế độ mưa.
Hồ, đầm.
Thực vật.
Địa hình.
Thủy triều được hình thành do
Sức hút của mặt trời và mặt trăng ,trong đó sức hút của mặt trời là chủ yếu.
Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.
Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Chu kì tuần trăng, dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày
Trăng tròn và không trăng.
Trăng khuyết.
Trăng khuyết và không trăng.
Trăng tròn và trăng khuyết.
Dao động thủy triều nhỏ nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 45o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 90o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.
Các dòng biển trên thế giới, các vòng hoàn lưu của các đại dương ở vĩ độ thấp (từ 0o đến 40o B và N) có đặc điểm
ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy ngược chiều kim đồng hồ.
ở bán cầu Bắc chảy thuận chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy ngược chiều kim đồng hồ.
ở bán cầu Bắc chảy ngược chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy thuận chiều kim đồng hồ .
ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ.
Các dòng biển trên thế giới, ở vĩ độ thấp (từ 0o đến 40o B và N), nhìn chung các dòng biển có đặc điểm
Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.
Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.
Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.
Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do
gió.
Mặt Trời.
mưa.
con người.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô
Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua
xích đạo.
bờ các đại dương.
chí tuyến bắc.
chí tuyến nam.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
thẳng hàng nhau.
xen kẻ nhau.
Đối xứng nhau.
song song nhau.
Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều
ngang.
thẳng đứng.
lượn sóng.
hình xiên.
Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
ngược chiều kim đồng hồ.
cùng chiều kim đồng hồ.
từ bắc xuống nam.
từ nam lên bắc.
Nguyên Nhân sinh ra sóng thần??
Động đất dưới đáy biển
Núi lửa phun ngầm dưới đáy biển
Bão lớn
tất cả ý trên đều đúng
Dòng biển được phân ra bao nhiêu loại?
1 loại
3 loại
2 loại
không có loại nào cả
Có bao nhiêu loại chu kì trong thủy triều ??
3 loại
1 loại
2 loại
Triều cường là khi ...?
dao động thuỷ triều tăng trái đất mặt trăng nằm ngang so với mặt trời
dao động thuỷ triều giảm trái đất mặt trăng nằm ngang với mặt trời
dao động thuỷ triều tăng trái đất nằm vuông góc với mặt trời
dao động thuỷ triều giảm trái đất nằm vuông góc với mặt trời
Ý nghĩa của sóng biển với tự nhiên là
điều hóa khí hậu vùng ven biển.
thúc đẩy hoạt động đánh bắt hải sản.
phát triển các hoạt động thể thao.
tạo ra nhiều dạng địa hình ven biển.
Dao động thủy triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm
lệch nhau góc 60 độ.
lệch nhau góc 45 độ.
vuông góc với nhau
thẳng hàng với nhau
Thổ nhưỡng là ...
A. Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa , được hình thanh từ quá trinh phong hóa đá
B. Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì
C. Lớp vật chất vụn bở , trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt
D. Lớp vật chất tự nhiên , được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp
Độ phì của đất là
A. Khả năng cung cấp nước , nhiệt , khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật
B. Độ tơi xốp của đất , trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
C. Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
D. Lượng chất vi sinh trong đất.
: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giới hạn trên tầng đối lưu.
nơi tiếp giáp lớp ôdôn.
hết tầng ozon
đỉnh Evơret.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua
nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí.
nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm không khí.
nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, lượng mưa.
nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
Thực vật hình thành các vành đai theo độ cao là do
nhiệt độ thay đổi theo độ cao.
độ ẩm thay đổi theo vĩ độ.
nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo độ cao.
nhiệt độ và khí áp thay đổi theo độ cao.
Động vật có quan hệ với thực vật về
nơi cư trú
nguồn thức ăn
nơi cư trú và nguồn thức ăn
Nguồn thức ăn và khả năng sinh trưởng
Nguyên nhân chính làm suy giảm diện tích rừng trên thế giới là
biến đổi khí hậu.
đất đai bị thoái hóa.
môi trường bị ô nhiễm.
khai thác bừa bãi của con người.
Trong những nhân tố tự nhiên, nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật là
A. Khí hậu
B. Đất
C. Địa hình
D. Bản thân sinh vật.
Ảnh hưởng rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố sinh vật thể hiện ở việc:
A. Mở rộng thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
B. Di chuyển giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.
C. Làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật.
D. Tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Vì sao thảm thực vật đài nguyên không xuất hiện ở bán cầu nam?
A. Đới lạnh ở bán cầu nam không có đất, chỉ có băng tuyết.
B. Bán cầu nam không có đới lạnh.
C. Bán cầu nam không có nhiều núi cao như bán cầu bắc.
D. Bán cầu bắc có nhiều kiểu khí hậu.
Các loài cây sú, vẹt, đước, bần phát triển và phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Ở vùng khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc, nguyên nhân chủ yếu là do
A. gió thổi quá mạnh.
B. nhiệt độ quá cao.
C. độ ẩm quá thấp.
D. thiếu ánh sáng.
Các vành đai thực vật ở núi An – pơ, lần lượt từ thấp lên cao là :
A. Cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao, rừng hỗn hợp, rừng lá kim.
B. Rừng lá kim, rừng hoocn hợp, đồng cỏ núi cao, cỏ và cây bụi.
C. Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao.
D. Cỏ và cây bụi, rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao.
Có mấy vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất?
2
3
4
5
Vòng tuần hoàn lớn diễn ra trong phạm vi nào sau đây?
Núi cao và đồng bằng
Biển và đại dương
đất liền và đại dương
ven biển và đồng bằng
Trên đất liền vòng tuần hoàn nhỏ có xuất hiện không?
CÓ
KHÔNG
Ở miền khí hậu nóng, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông chủ yếu là từ
băng tuyết tan
mưa
nước ngầm
thực vật
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chính tác động đến chế độ nước sông là
mưa
nước ngầm
địa hình
băng tuyết tan
Ý nghĩa chủ yếu của hồ đầm đối với nước sông là
giảm tốc độ dòng chảy.
giảm lưu lượng nước sông.
điều hòa chế độ nước sông.
bồi tụ phù sa.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh so với đồng bằng do có
địa hình dốc hơn
nhiều đỉnh núi cao
nhiều thung lũng
thực vật ít hơn
Nguồn cung cấp nước chính cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
sông ngòi
mưa
nước ngầm
băng tuyết
Thổ nhưỡng quyển ở vị trí tiếp xúc với
khí quyển, sinh quyển, thủy quyển.
khí quyển, thạch quyển, sinh quyển.
khí quyển, thạch quyển, thủy quyển.
thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp tầng ô-dôn ( khoảng >20km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
độ sâu 11km của đáy đại dương.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Ở vùng nào sau đây, sinh vật phát triển nhanh và thuận lợi?
Núi cao.
Nhiệt đới ẩm.
Hoang mạc.
Ôn đới lạnh.
