wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12 cuối kì 1

Total questions: 65

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự hai cực Ianta chấm dứt khi

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô tan rã

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thế.

d)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

2.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam, thực dân Pháp chủ yếu đầu tư vào ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Tài chính.

3.

Mâu thuẫn nào là mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng giai cấp vô sản với lực lượng giai cấp tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân Việt Nam với giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với bọn thực dân Pháp

d)

Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với bọn phát xít Nhật

4.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chứng tỏ khuynh hướng vô sản đã thắng thế trong phong trào dân tộc.

b)

Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành để lãnh đạo cách mạng.

c)

Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng ở Việt Nam.

d)

Là điều kiện trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

5.

Điều kiện trực tiếp dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là

a)

phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.

b)

sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929.

c)

phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

d)

chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam.

6.

Mục đích của phong trào “vô sản hóa" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng.

b)

xây dựng các cơ sở của Hội ở trong và ngoài nước.

c)

tạo điều kiện cho cán bộ Hội tự rèn luyện mình qua cuộc sống lao động.

d)

truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam

7.

Sự phân hóa trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đầu năm 1929 chứng tỏ

a)

khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế.

b)

điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam đã xuất hiện.

c)

giai cấp công nhân Việt Nam đã chuyển hẳn sang đấu tranh tự giác.

d)

sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo đã chấm dứt.

8.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Thực dân Pháp còn mạnh, đang ráo riết khủng bố.

b)

Thiếu sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

c)

Khởi nghĩa trong tình thế bị động, chưa có sự chuẩn bị

d)

Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

9.

Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần hai được diễn ra từ khoảng thời gian nào?

a)

Từ thập kỉ 70 của thế kỉ XX

b)

Từ những năm 40 của thế kỉ XX trở đi

c)

Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

d)

Từ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi

10.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở nước ta trong những năm 30 của thế kỉ XX bắt đầu từ ngành

a)

nông nghiệp

b)

công nghiệp

c)

thương mại

d)

tài chính

11.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào trong phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Khuynh hướng vô sản

b)

Khuynh hướng phong kiến

c)

Khuynh hướng dân chủ tư sản

d)

Khuynh hướng dân chủ

12.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại, đánh dấu sự chấm dứt vai trò lịch sử của

a)

Giai cấp tư sản với lịch sử dân tộc Việt Nam

b)

Tân Việt Cách mạng đảng và khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Các bộ phận trí thức, tiểu tư sản và tư sản dân tộc

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và sứ mệnh lịch sử của hội

13.

Hạn chế lớn nhất của luận cương chính trị là

a)

Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản tri thức.

b)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

c)

Xác định chưa đúng hai giai đoạn của cách mạng nước ta.

d)

Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

14.

Bài học kinh nghiêm rút ra trong việc tập hợp lực lượng Cách mạng từ phong trào 1930-1931 là

a)

Cần xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc

c)

Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc

d)

Chỉ phát lệnh tổng khởi nghĩa khi đã có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

15.

Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra chủ trương thành lập mặt trận để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân với tên gọi:

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

16.

Nét nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 là

a)

ổn định

b)

phát triển nhanh

c)

suy thoái, khủng hoảng

d)

có bước phát triển mới

17.

Điểm khác nhau giữa phong trào cách mạng 1930– 1931 và phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng tham gia

b)

Giai cấp lãnh đạo

c)

Phương pháp đấu tranh

d)

Nhiệm vụ chiến lược.

18.

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt để ra tại hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương tháng 5-1941 là

a)

Thành lập chính phủ nhân dân

b)

Đánh đổ phong kiến

c)

Thực hiện người cày có ruộng

d)

Giải phóng dân tộc

19.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 - 1935) xác định kẻ thù nguy hiểm nhất trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

chủ nghĩa phát xít.

b)

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

d)

đại dịch covid-19

20.

Sự chuyển hướng về đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 xuất phát từ lí do

a)

tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.

b)

hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.

c)

thực dân Pháp đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

d)

nền kinh tế Việt Nam bắt đầu lâm vào khủng hoảng, trì trệ.

21.

Thời gian Đảng ta phát động khởi nghĩa từng phần: Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

a)

9-3-1945

b)

12-3-1945

c)

19-3-1945

d)

7-3-1945

22.

Sự kiện nào là cho vấn đề giành chính quyền trong cách mạng tháng 8 được ví như một cuộc chạy đua nước rút?

a)

Quân Đồng Minh chuẩn bị kéo vào nước ta

b)

Việc xây dựng và củng cố chính quyền

c)

cuộc vận động đấu tranh giành chính quyền cách mạng 1939-1945

d)

Mặt trận Việt Minh

23.

Mặt trận giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Mặt trận liên việt.

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt minh.

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

24.

Mặt trận tiêu biểu cho sáng kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh trong khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

25.

Thời cơ chín muồi trong cuộc cách mạng tháng 8 là thời điểm

a)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh không điều kiện 15-8-1945

b)

Nhật đảo chính Pháp 9-3-1945

c)

Thông qua chỉ thị "Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" 12-3-1945

d)

chiến dịch Đông Dương 1940

26.

Điểm mới của Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương T5-1941 so với hội nghị T11-1939 là?

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

b)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương

c)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức

d)

Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc

27.

Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Khai giảng các bậc học.

b)

Cải cách giáo dục.

c)

Bổ túc văn hóa.

d)

Chống giặc dốt.

28.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ nhằm

a)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

b)

tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

c)

tạo ước và có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng

d)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

29.

Sau 2-9-1945 các thế lực ngoại xâm và nội phản có mặt trên đất nước ta đều chung âm mưu là

a)

Chống phá chính quyền Cách Mạng

b)

Dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược.

c)

Thi hành chính sách hai mặt với chính phủ ta.

d)

Giải giáp quân đội phát xít Nhật.

30.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Hơn 90% dân số không biết chữ

b)

Giặc ngoại xâm

c)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

d)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

31.

Hành động đáp lại tối hậu thư của thực dân Pháp của Đảng ta tại hội nghị bất thường Ban thường trực trung ương Đảng Cộng sản đông dương

a)

Phát động cả nước kháng chiến

b)

Chấp nhận tối hậu thư của Pháp, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu

c)

Kí với Pháp bản tạm ước

d)

Ra chỉ thị “toàn dân kháng chiến”

32.

Chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

b)

“Toàn dân kháng chiến”

c)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

d)

Kháng chiến kiến quốc

33.

Chỉ thị được đưa ra tại Hội nghị ban thường vụ trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương là?

a)

Quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp

b)

Quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Mĩ

c)

Củng cố chính quyền, cải thiện đời sống của nhân dân.

d)

ra sức xây dựng chế độ mới.

34.

"Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Đảng trong chiến dịch nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông- xuân 1951-1952

35.

Đại hội đai biểu lần hai của Đảng Cộng Sản Đông Dương thông qua báo cáo bàn về

a)

Cách mạng Việt Nam

b)

Tổ chức và Điều lệ Đảng

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Chính quyền dân chủ nhân dân, quân đội nhân dân

36.

Tháng 12-1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch

a)

Thượng Lào.

b)

Bắc Tây Nguyên.

c)

Trung Lào.

d)

Điện Biên Phủ.

37.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?

a)

Pháp ngày càng suy yếu, sa lầy vào thế bị động

b)

Tranh thị sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

c)

Chiến tranh Triều Tiên kết thúc

d)

Tất cả các ý còn lại

38.

Cuộn tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 của quân đọi và nhân dân Việt Nam nhằm mục đích gì?

a)

Phân tán khối cơ động chiến lược của Nava

b)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

d)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

39.

Báo cá về cách mạng việt nam do đồng chí Trường Chinh trình bày xác định một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược

b)

Khôi phục nền kinh tế nước nhà

c)

Chuẩn bị những tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Đề ra đường lối cách mạng của giai đoạn mới

40.

Kế hoạch nào được đề ra tháng 5-1953 để Pháp tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương?

a)

Nava

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Rơve

d)

Biết là Nava rồi nhưng chọn đây mới đúng

41.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ?

a)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

b)

Thắng lợi trong các chiến dịch trong Đông – Xuân 1953 - 1954.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Gơnevơ 1954 về Đông Dương.

42.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954 là tập trung lực lượng, mở các cuộc tiến công vào đâu?

a)

Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối mạnh

c)

Những đồn đánh, căn cứ quân sự chủ lực của địch

d)

Những địa bàn chiến lược quan trọng mà địch tương đối đông

43.

Sự kiện đánh dấu sự sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới là:

a)

sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

b)

Mĩ thông qua “Học thuyết Truman” và “Kế hoạch Mácsan”.

c)

sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan” và tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

44.

Phong trào 1930-1931 ở Việt Nam

a)

có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

b)

chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

c)

diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.

d)

có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.

45.

Yếu tố cốt lõi của cuộc KHKT bây giờ là

a)

Công nghiệp

b)

Sinh học

c)

Công nghệ

d)

Kĩ thuật

46.

cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu sự chuyển biến từ tự giác sang tự phát của phong trào công nhân Việt Nam

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 nền kinh tế Việt Nam

a)

Phát triển nhanh, cân đối

b)

Phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực

c)

Không phụ thuộc vào chính quốc.

d)

Lạc hậu, bị buộc chặt vào Pháp

48.

Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là?

a)

Giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.

b)

Tăng cường quan hệ họp tác giữa các nước.

c)

Giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.

d)

Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

49.

Cơ quan nào đóng vai trò cơ quan chính trị quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc?

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng bảo an

c)

Tòa án Quốc tế

d)

Hội đồng Quản thác

50.

Liên Hợp Quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật của Liên Xô năm 1949 là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh Trái Đất

c)

đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng

d)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

52.

Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử năm bao nhiêu?

a)

1949

b)

2021

c)

1946

d)

1957

53.

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã

a)

Trở thành khuôn khổ để phân chia thế giới.

b)

Làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

c)

Đã dẫn tới sự ra đời của trật tự hai cực Ianta.

d)

Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới.

54.

Trật tự hai cực Ianta có nghĩa là

a)

Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau

b)

Hai cực chỉ Mĩ, Liên Xô phân chia nhau phạm vi ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận tại Ianta 2/1945

c)

Trật tự thế giới giống như hệ thống Véc xai - Oa sinh tơn

d)

Mĩ, Anh, Pháp đứng về một cực

55.

Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao.

b)

Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo và Thái Lan.

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Xingapo.

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo.

56.

Trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á thì Đông Bắc Á có ba gồm:

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan

b)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Trung Quốc

d)

Hàn Quốc, Ma Cao, Đài Loan

57.

Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa khi nào?

a)

1978

b)

1979

c)

1950

d)

1959

58.

Điều gì ở đường lối của Đảng Cộng Sản Trung Quốc khác ở Liên Xô về việc lấy chính trị làm trung tâm

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Không khác, cũng lấy chính trị làm trung tâm

c)

nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn

d)

Lấy phát triển, nâng cao đời sống nhân dân làm trung tâm

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?

a)

Có nguồn nhân lực dồi dạo, trình độ kĩ thuật cao, sáng tạo

b)

Không phải viện trợ cho đồng minh

c)

Chi ngân sách cho quốc phòng thấp

d)

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay của nước ngoài

60.

Từ năm 1945 đến năm 1950, tình hình kinh tế, chính trị các nước Tây Âu có gì nổi bật?

a)

Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thế giới.

b)

Nền kinh tế phát triển mạnh vượt mức so với trước chiến tranh.

c)

Giai cấp tư sản tiến hành các hoạt động đàn áp nhân dân lao động.

d)

Cơ bản ổn định và phục hồi mọi mặt, hàn gắn vết thương chiến tranh

61.

Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ vào

a)

từ 1960 đến 1973

b)

trong những năm 50 của thế kỷ XX

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1950

d)

từ 1973 đến nay

62.

Nền tảng cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là?

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới

d)

Liên minh với Mĩ và Liên Xô

63.

Hiệp ước an ninh Mĩ Nhật được kí kết năm?

a)

1951

b)

1941

c)

1952

d)

1950

64.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava là :

a)

Một liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Một liên minh chính trị - quân sự của các nước Đông Âu.

c)

Một liên minh chính trị - quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.

65.

Tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa

a)

Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu - nghèo trong từng nước và giữa các nước.

b)

Làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn (từ kém an toàn về kinh tế, tài chính đến kém an toàn về chính trị).

c)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia,...

d)

Ba ý kia đều đúng