Worksheetsôn tap 1
Total questions: 86
Worksheet time: 15mins
Trong các hành tinh sau, hành tinh nào có vị trí xa Mặt Trời nhất?
Hải Vương Tinh.
Trái Đất.
Kim tinh
Thủy tinh.
Một số nước châu Á quen dùng lịch âm - dương lấy ngày 4 hoặc 5/2 là ngày khởi đầu cho mùa
mùa thu.
mùa xuân.
mùa đông.
mùa hạ.
Ngày 23 - 9 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến bề mặt đất tại
xích đạo.
hai cực.
chí tuyến Bắc.
chí tuyến Nam.
Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày
21 – 3.
22 – 6.
23 – 9.
23 – 9.
Trong các hành tinh sau, hành tinh nào tự quay quanh trục có hướng cùng chiều với kim đồng hồ?
Thủy tinh.
Hỏa tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có vị trí gần Mặt Trời nhất là
Hải Vương tinh.
Trái Đất.
Kim tinh.
Thủy tinh
Theo thuyết Bic Bang, Vũ Trụ được hình thành cách đây khoảng
10 tỉ năm.
12 tỉ năm.
13 tỉ năm.
15 tỉ năm.
Đất nước Ca-na-đa có tới
3 múi giờ.
1 múi giờ.
6 múi giờ.
9 múi giờ.
Người ta quy định lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình Dương làm
đường chuyển ngày quốc tế.
đường hàng hải.
đường hàng không.
đường cấm vận hàng hải.
Lực Côriôlit tác động làm các vật thể ở bán cầu Bắc khi chuyển động đều bị
lệch về phía tây.
lệch về bên phải.
lệch về bên trái.
lệch về phía đông
Ý nào dưới đây đúng khi nói về hệ Mặt Trời?
Trong hệ Mặt Trời chỉ Mặt Trời có khả năng tự phát sáng
Trong hệ Mặt Trời các thiên thể đều có khả năng tự phát sáng trừ Trái Đất
Trong hệ Mặt Trời có hai thiên thể tự phát sáng là Mặt Trời và Mặt Trăng.
Tất cả các thiên thể trong hệ Mặt Trời đều có khả năng tự phát sáng.
Vào ngày nào khắp nơi trên bề mặt Trái Đất có ngày bằng đêm và bằng 12 giờ?
Ngày 22 - 6.
Ngày 22 - 12.
Ngày 21 - 3 và ngày 23 - 9.
Ngày 5 - 5 âm lịch.
Lúc 23 giờ 30 phút, ngày 28 - 2 - 2019, một Việt Kiều ở Anh (00) gọi điện thoại về cho gia đình ở Việt Nam (1050Đ). Hỏi gia đình ở Việt Nam nhận cuộc điện thoại lúc mấy giờ, ngày nào?
6 giờ 30 phút, ngày 1 - 3.
6 giờ 30 phút, ngày 29 - 2.
7 giờ 30 phút, ngày 1 - 3.
6 giờ 30 phút, ngày 30 -
Khi Trung Quốc (1200Đ) là 00 giờ ngày 1/3/2019 thì ở Việt Nam (1050Đ) mấy giờ, ngày nào?
23 giờ, ngày 30 - 2 - 2019.
23 giờ, ngày 29 - 2 - 2019.
23 giờ, ngày 31 - 2 - 2019.
23 giờ, ngày 28 - 2 - 2019.
Sự dịch chuyển các đai khí áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi độ ẩm.
sự thay đổi của hướng gió mùa.
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng
vĩ độ địa lí.
dòng biển.
địa hình.
sự phân bố của lục địa.
. Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do
góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời ở vĩ độ 200 lớn hơn.
không khí ở vĩ độ 200 trong, ít khí bụi hơn.
bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 200 chủ yếu là lục địa và ít đại dương.
tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là
Frông ôn đới.
Frông nội chí tuyến.
Frông địa cực.
hội tụ nhiệt đới.
Khối khí xích đạo kí hiệu là
Am.
Tc.
Ec.
Em.
Frông ôn đới (FP) hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
địa cực và ôn đới.
ôn đới lục địa và ôn đới hải dương.
ôn đới và chí tuyến.
địa cực lục địa và địa cực hải dương.
Thành phần chiếm chủ yếu của không khí là
khí Nitơ.
khí Ôxi.
khí Cabonic.
hơi nước.
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là
Trái Đất.
Hỏa Tinh.
Mặt Trời.
Mặt Trăng.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
đây là khu vực hoạt động của áp cao thống trị
có lớp phủ thực vật thưa thớt.
. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới?
Không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.
Không khí ở đây bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa.
Nơi đây nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nhiệt độ cao, hơi nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.
Nơi đây nhận được độ ẩm từ nơi khác thổi đến mang theo mưa.
Gió biển là loại gió
thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm.
hình thành ở vùng đất liền.
thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày.
thổi từ cao áp chí tuyến về áp thấp xích đạo.
. Ở Lăng Cô (chân đèo Hải Vân) có nhiệt độ 280C, vậy trên đỉnh đèo Hải Vân (độ cao 498 m) sẽ có nhiệt độ khoảng là
250C.
100C.
150C.
200C.
Nguồn nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông ở vùng nào sau đây?
Vùng đất đá thấm nước.
Vùng đất đá không thấm nước.
Vùng nhiệt đới.
Vùng cận nhiệt và ôn đới.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm “thủy chế phụ thuộc vào lượng băng tuyết tan”?
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải.
Khí hậu ôn đới lạnh.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng nhiều nhất tới tốc độ dòng chảy của sông ngòi?
Độ dốc lòng sông.
Hướng chảy của sông.
Cấu trúc của lớp đất đá.
Chiều dài sông.
Lượng nước ngầm không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Lớp phủ thực vật.
Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều là do
các dòng biển.
động đất, núi lửa.
gió thổi.
ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
Sông Amadôn thuộc châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Sóng thần là
sóng xuất hiện do gió.
sóng cao dữ dội, có chiều cao khoảng 20 - 40 m.
sóng do các dòng sông đổ ra biển tạo nên.
do con người gây ra
Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là
động đất dưới đáy biển.
bão lớn.
núi lửa phun dưới đáy biển.
gió mạnh.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các đầm lầy.
các ao hồ.
các biển và đại dương.
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa.
Ven bờ biển.
Trên mặt biển.
Ngay tâm động đất.
Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là
tỉ suất tử thô.
tỉ suất sinh thô.
tỉ suất gia tăng tự nhiên.
tỉ suất gia tăng cơ học.
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2018 là 1,1% và không thay đổi trong suốt thời kì 2010 - 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2018 là 7703 triệu người. Vậy số dân năm 2017 sẽ là
7787,73 triệu người.
7618,33 triệu người.
7258,89 triệu người.
7619,18 triệu người.
Dân số Việt Nam năm 2015 là 92,7 triệu người, trong đó số nam là 45,75 triệu người, số nữ 46,95 triệu người. Vậy tỉ lệ nam trong tổng số dân là
A. B. C. D.
47,4 %.
49,4%.
48,2%.
49,6%.
Động lực phát triển dân số thế giới là
gia tăng tự nhiên.
gia tăng cơ học.
sinh đẻ và di cư.
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
Mật độ dân số là
số dân sống trên một diện tích lãnh thổ.
tương quan giữa số dân trên diện tích tương ứng với số dân.
số người sống trên 1 km.
số người hiện cư trú trên một lãnh thổ.
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
nguồn lao động.
lao động có việc làm.
lao động đang hoạt động kinh tế.
những người có nhu cầu về việc làm.
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế?
Những người đang làm việc trong các nhà máy.
Những người nông dân đang làm việc trên ruộng đồng.
Học sinh, sinh viên.
Người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm là
nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm
nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Cơ cấu dân số theo lao động cho biết
dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
nguồn lao động.
hoạt động kinh tế của dân cư.
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm đô thị hóa trên thế giới?
Tỷ lệ dân thành thị giảm.
Tỷ lệ dân nông thôn tăng.
Dân cư tập trung vào các thành phố vừa và nhỏ.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện
gia tăng dân số giảm dần.
gia tăng dân số ổn định.
gia tăng dân số nhanh.
gia tăng cơ học
Nguyên nhân chính làm dân số thế giới tăng hoặc giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số người nhập cư.
số trẻ tử vong hằng năm.
số người xuất cư.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
gia tăng cơ học.
Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới
phân bố sản xuất.
tổ chức đời sống xã hội.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương.
hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Các khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?
Tây Âu, Bắc Phi.
Trung Phi, Nam Mĩ.
Đông Á, Đông Nam Á.
Đông Á, Trung Phi.
Thông thường mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất tử thô sẽ
càng cao.
trung bình.
càng thấp.
không thay đổi.
. Quốc gia có sản lượng lúa mì lớn nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Trung Quốc.
Pháp.
Ấn Độ.
Đâu không phải là đặc điểm sinh thái của cây cao su?
Thích hợp với điều kiện nhiệt độ 22 - 270C.
Thích hợp với lượng mưa từ 1500 - 2500mm/năm.
Thích hợp nhất trên đất ba dan.
Thích hợp nhất với nơi gió bão.
Khu vực xuất khẩu lúa mì nhiều nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu.
Trung Á.
châu Phi.
Nam Mĩ.
Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thái nào sau đây?
Khí hậu ẩm, khô, đất màu mỡ.
Khí hậu nóng, đất ẩm.
Khí hậu khô, đất phù sa.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
lực lượng lao động dồi dào.
sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
thành tựu khoa học - kĩ thuật.
kinh nghiệm sản xuất của con người.
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là
cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
tạo việc làm cho người lao động.
sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Mía là cây lấy đường, được trồng nhiều ở vùng?
Ôn đới.
Bán hoang mạc nhiệt đới.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Thích hợp với khí hậu ổn định, đất tốt, mùa đông ra quả phải có mưa nhiều, lúc quả chín phải tuyệt đối khô hanh là đặc điểm sinh thái của cây nào sau đây?
Cây cà phê.
Cây bông.
Cây chè.
Cây cao su.
Khu vực có sản lượng cao su lớn nhất hiện nay là
Đông Nam Á.
châu Phi.
Tây Âu.
Bắc Mĩ.
Đâu là vai trò của cây công nghiệp?
Cung cấp tinh bột cho chăn nuôi.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp các tư liệu máy móc cho sản xuất.
Trong các cây trồng sau, loại cây dễ tính, dễ thích nghi với các dao động khí hậu đó là
cây lúa.
cây ngô.
cây cà phê.
cây lúa mì.
Tổng nhiệt độ trong suốt thời kì sinh trưởng của cây lúa gạo là
13000C - 30000C.
33000C - 40000C.
22000C - 32000C.
43000C - 90000C.
Quê hương của cây lúa mì là ở
Tây Á.
châu Âu.
châu Mĩ.
Trung Á.
Quê hương của cây lúa nước là ở
Trung Quốc và Thái Lan.
Ấn Độ và Việt Nam.
Ấn Độ và Đông Nam Á.
Trung Quốc và Đông Nam Á.
diện tích rừng trồng mới tăng giống nhau qua các năm.
Câu 86. Loài gia súc được nuôi ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là
trâu
bò.
lợn.
dê.
Quê hương của cây ngô là ở
Mê-hi-cô.
Việt Nam.
châu Phi.
Tây Âu.
Khu vực xuất khẩu lúa mì nhiều nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu.
Trung Á.
châu Phi.
Nam Mĩ.
Đâu không phải là đặc điểm sinh thái của cây cao su?
Thích hợp với điều kiện nhiệt độ 22 - 270C.
Thích hợp với lượng mưa từ 1500 - 2500mm/năm.
Thích hợp nhất trên đất ba dan.
Thích hợp nhất với nơi gió bão.
Đâu không phải là đặc điểm sinh thái của cây cao su?
Thích hợp với điều kiện nhiệt độ 22 - 270C.
Thích hợp với lượng mưa từ 1500 - 2500mm/năm.
Thích hợp nhất trên đất ba dan.
Thích hợp nhất với nơi gió bão.
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, người ta thường dùng hai tiêu chí là
tỉ lệ biết đọc và biết viết.
tỉ lệ biết đọc và số năm đến trường của những người dưới 10 tuổi.
tỉ lệ biết chữ và số năm đến trường.
tuổi thọ và số năm đi học của dân cư một nước.
Thông thường mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất tử thô sẽ
càng cao.
trung bình.
càng thấp.
không thay đổi.
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi là dưới 25%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
dân số trẻ.
dân số trung bình.
dân số già.
dân số cao.
Vào ngày trăng tròn, thủy triều có đặc điểm nào sau đây?
Dao động lớn nhất.
Dao động trung bình.
Dao động nhỏ nhất.
Không có dao động.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa thế, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Trên lục địa, lượng nước ngầm nhiều hơn tất cả
nước sông, hồ, đầm cộng lại.
nước sông, hồ và băng tuyết cộng lại.
nước sông, hồ, đầm và băng tuyết cộng lại.
nước sông và băng tuyết cộng lại.
Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình nào dưới đây?
Sa mạc.
Đầm lầy.
Đồng bằng.
Rừng cây.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới?
Không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.
Không khí ở đây bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa.
Nơi đây nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nhiệt độ cao, hơi nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.
Nơi đây nhận được độ ẩm từ nơi khác thổi đến mang theo mưa.
. Kinh tuyến 1500Đ thuộc múi giờ số
9.
10.
11.
12.
Kinh tuyến 1350Đ thuộc múi giờ số
0.
9.
2.
3.
Khi kinh tuyến 1050 T là 7h thì tại kinh tuyến 900Đ sẽ là
14h.
12h.
20h.
4h.
Trong năm, nửa bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời vào thời gian
Từ 21 – 3 đến 23 – 9.
Từ 22 – 6 đến 22 – 12.
Từ 23 – 9 đến 21 – 3.
Từ 22 – 12 đến 22 – 6.
Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng
tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
tăng dần từ xích đạo lên cực.
Giảm dần từ chí tuyến lên cực.
Giảm dần từ xích đạo lên cực.
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
hướng phơi của các sườn núi.
sự phân bố của lục địa và đại dương.
