WorksheetsSINH HKI
Total questions: 70
Worksheet time: 23mins
Tính đặc thù của ADN mỗi loài được thể hiện ở:
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
. Số lượng ADN
Tỉ lệ (A+T)/(G+X).
Chứa nhiều gen.
Phân tử ADN được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học:
. C, H, O, K và P
. C, H, O, N và P
C, H, N, S và P
. C, O, N, S và P
Ở ruồi giấm, qua giảm phân bố và mẹ cho mấy loại giao tử?
Bố cho 4 loại giao tử, mẹ cho 1 loại giao tử.
. Bố và mẹ đều chỉ cho 1 loại giao tử
Bố cho 2 loại giao tử: 1 giao tử mang NST Y và 1 giao tử mang NST X; mẹ cho 1 loại giao tử mang NST X.
Bố cho 1 loại giao tử mang NST X; mẹ cho 2 loại giao tử: 1 giao tử mang NST Y và 1 giao tử mang NST X.
Bốn loại nucleotit cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A, U, G, X
A, D, G, X
A, T, K, X
A, T, G, X
Chức năng của ADN là:
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền đạt thông tin di truyền
Lưu giữ thông tin di truyền
Đơn phân cấu tạo nên ADN là:
Nuclêôtit
Axit amin
Protein
Axit ribonucleic
: Đối tượng nghiên cứu của Moocgan:
. Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Chuột đồng
Đậu đỏ
Đường kính và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
3,4 Å và 34 Å
34 Å và 10 Å
20 Å và 34 Å
3,4 Å và 34 Å
Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào
. Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc mạch khuôn
Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc giữ lại một nữa
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Gen là:
Là nhiều đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
Là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
Là phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
. Là một đoạn của phân tử ARN có chức năng di truyền xác định
Gen cấu trúc là:
Một đoạn ADN thực hiện chức năng điều hòa
Một đoạn ADN có khả năng tái sinh
Một đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc một loại protein
Một đoạn ADN có khả năng sao mã và giải mã
Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:
Bên ngoài tế bào.
Tế bào chất
Trên màng tế bào.
Trong nhân tế bào
Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong quá trình phân bào?
. Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
. Kì sau
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:
Gồm 1 mạch xoắn song song
Gồm 1 mạch đơn
Gồm 2 mạch song song
Gồm 4 loại nucleotit A, T, X, G
: Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
. Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Được tạo từ 4 loại nucleotit
Chỉ có cấu trúc một mạch
: Các loại nucleotit của ARN là:
X, A, U, G
X, A, G, T
A,T, G, K
G, A, R, X
Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là:
Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các cặp Nucleotit
Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các Axit Amin
Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các Nucleotit
. Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các Axit nucleic
Cấu trúc dưới đây thuộc loại prôtêin bậc 2 là:
Hai chuỗi Axit Amin xoắn lò xo
Hai chuỗi xoắn lò xo cuộn lại với nhau kiểu dây thừng
Một chuỗi Axit Amin tạo vòng xoắn lò xo đều đặn
Một chuỗi Axit Amin xoắn cuộn tròn đều đặn
Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc:
. Cấu trúc bậc 1 và 2
Cấu trúc bậc 3 và 2
Cấu trúc bậc 1 và 4
Cấu trúc bậc 3 và 4
Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra:
Trên phân tử AND
Trong nhân tế bào
Tại ribôxôm của tế bào chất
Trên màng tế bào
Đơn phân cấu tạo Protein là:
Axit amin
Axit nucleic
Axit ribonucleic
Axit nitric
Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin bậc 1 thì cấu trúc có kích thước lớn nhất là:
ARN
ADN
Protein bậc 1 và ARN
Protein bậc 1
Cấu trúc nào sau đây có A, T, G, X ?
. mARN
tARN
ADN
Riboxom
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:
. Có kích thước và khối lượng bằng nhau
Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
Đều được cấu tạo từ các Axit Amin
Đều là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Sự tổng hợp chuỗi Axit Amin diễn ra ở đâu trong tế bào?
Chất tế bào
Nhân tế bào
Trong tế bào
Màng tế bào
Tương quan về số lượng Axit Amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxom là:
2 nucleotit ứng với 1 Axit Amin
3 nucleotit ứng với 1 Axit Amin
1 nucleotit ứng với 3 Axit Amin
. 1 nucleotit ứng với 1 Axit Amin
Chuỗi axit amin được hình thành dựa trên khuôn mẫu:
tARN
rARN
. mARN
. ADN
Đột biến gen gồm những dạng nào?
Thêm, thay thế, lặp lại một cặp nucleotit
Thêm, mất, chuyển một cặp nucleotit
Thêm, mất, thay thế một cặp nucleotit
Mất, đảo, chuyển đoạn
Đột biến gen là:
. Những biến đổi trong cấu trúc của NST
Những biến đổi về số lượng NST
Những biến đổi trong cấu trúc của gen
Những biến đổi về kiểu hình ở những môi trường khác nhau
Những tác nhân gây đột biến gen
. Do sự phân li không đồng đều của NST.
. Do NST bị tác động cơ học.
. Do sự phân li đồng đều của NST.
. Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Hậu quả của đột biến gen là:
Thường gây hại cho bản thân sinh vật
. Làm tăng khả năng thích nghi với cơ thể với môi trường sống
Tạo ra đặc điểm di truyền mới có lợi cho bản thân sinh vật
. Cả 3 hậu quả nêu trên
Vì sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại đối với sinh vật?
Vì đột biến gen tạo ra các gen lặn.
Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu dài, gây rối loạn quá trình tổng hợp protein.
Vì chúng thay đổi kiểu hình của cá thể
Vì chúng làm tăng khả năng chống chịu của sinh vật.
Trong những đột biến sau, đột biến nào có lợi?
Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ.
Đột biến gen làm lợn con có đầu và chân sau dị dạng.
Đột biến gen ở cây lúa giúp tăng khả năng chịu hạn, chịu rét của lúa.
Đột biến gen gây bệnh bạch tạng ở người
Đa số đột biến gen tạo ra:
gen trội
gen trung gian
enzim
gen lặn
Ở người, mất đoạn NST số 21 sẽ mắc bệnh gì?
. Ung thư máu.
Bệnh Down.
Hồng cầu lưỡi liềm.
. Hội chứng Tơcnơ.
: Thế nào là đột biến cấu trúc NST?
Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi về số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi rất lớn về kiểu hình
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc NST
Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi về cấu trúc của gen
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST là:
Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
. Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh
Hiện tượng tự nhân đôi của NST
Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào
Đột biến cấu trúc NST có những dạng nào?
Mất đoạn, thêm đoạn, thay thế.
Chuyển đoạn, thêm đoạn, mất đoạn
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Thêm đoạn, mất đoạn, thay thế đoạn
Đa số đột biến gen lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể:
dị hợp
đa gen
. đơn gen
đồng hợp
Dạng đột biến nào sau đây không được xem là đột biến gen?
Đảo vị trí một cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Thay thế một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
: Đột biến có hại có thể trở thành có lợi nếu gặp tổ hợp gen:
đồng hợp lặn
. thích hợp
đồng hợp
dị hợp
NST bị đột biết mất đoạn so với NST đó lúc bình thường có chiều dài:
tăng lên
không đổi
. ngắn đi
tăng gấp đôi
NST bị đột biết lặp đoạn so với NST đó lúc bình thường có chiều dài:
giảm xuống
không đổi
chia đôi
. tăng lên
: Dạng đột biến cấu trúc NST làm bớt đi một vài gen nào đó là dạng đột biến:
lặp đoạn
mất đoạn
. đảo đoạn
chuyển đoạn
Trong các đột biến gen sau, đột biến nào không có lợi cho bản thân sinh vật và cơn người?
Đột biến làm tăng tính chịu rét ở lúa.
. Đột biến làm tăng tính chịu hạn của ở lúa.
Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ.
Đột biến làm cây lúa cứng và có nhiều bông hơn.
Dạng đột biến cấu trúc NST làm tăng thêm một gen nào đó vài lần là dạng đột biến nào?
. mất đoạn
chuyển đoạn
. đảo đoạn
lặp đoạn
: Thể dị bội không nhiễm là dạng nào sau đây:
Dạng 2n- 2
Dạng 2n- 1
Dạng 2n + 1
Cả ba đáp án trên
Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng:
Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
: Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
. 2n – 1
2n + 2
2n + 1
2n – 2
Trường hợp nào sau đây là đột biến dị bội?
. Số lượng bộ NST thay đổi ở tất cả các cặp NST.
Số lượng các gen trong một số NST thay đổi.
Số lượng bộ NST thay đổi ở một hoặc một số cặp NST
Số lượng các đoạn NST thay đổi.
Bộ NST của người mắc bệnh nhân Đao có thêm một NST ở cặp số 21, đây là đột biến dị bội:
Thể khuyết nhiễm (2n-2)
. Thể bốn nhiễm (2n+2)
Thể một nhiễm (2n+1)
Thể ba nhiễm (2n+1)
Một loài có bộ NST 2n =10. Số NST trong tế bào thể ba nhiễm là:
13
11
30
. 9
: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=8. Số NST bộ đơn bội là:
5
3
. 4
8
Ở cây ngô, bộ NST lưỡng bội 2n=20. Số NST trong thể một nhiễm là:
. 21
10
18
. 19
: Ở đậu Hà lan, bộ NST lưỡng bội 2n=14. Số NST trong thể không nhiễm là bao nhiêu?
12
16
7
15
Bộ NST cà chua 2n=24 NST. Tế bào lá cà chua có 25 NST, tế bào này có bộ NST dạng:
. 2n-2
2n+1
. 2n-1
2n+2
: Bộ NST của lúa 2n=24 NST. Tế bào lá của loài này có 22 NST, tế bào này có bộ NST dạng:
2n+2
2n-1
2n-2
2n+1
: Thành phần gen của 1 NST ban đầu là ABCDE, sau đột biến, thành phần gen của NST này là ABDE. Đây là đột biến cấu trúc NST dạng:
lặp đoạn
thêm đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
Dạng cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n) gọi là gì?
Thể dị bội
. Thể lệch bội
. Thể lưỡng bội
Thể đa bội
Những biến đổi số lượng NST xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST gọi là gì?
Đột biến số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến thể dị bôi
. Đột biến thể đa bội
Bộ NST cải củ 2n=18. Một tế bào của cây này có 27 NST. Đây là bộ NST dạng:
Đơn bội
Tam bội
. Tứ bội
. Tứ bội
Bộ NST của ruồi giấm 2n=8. Một tế bào của loài này có 16 NST. Đây là dạng:
Tam bội
Lưỡng bội
Tứ bội
Đơn bội
Đặc điểm nào sau đây không phải của cây đa bội?
Bộ NST hay lượng ADN tăng gấp bội
. Tế bào có kích thước lớn nên các cơ quan đều to
Tăng khả năng chóng chịu, sinh trưởng phát triển mạnh
Tăng khả năng sống tiềm ẩn, đợi môi trường thuận lợi để phát triển
Các cây ăn quả không hạt là kết quả của các cây trồng 2n được xử lí cônsixin tạo dạng:
3n
4n
6n
. 8n
Dước tác động của các tác nhân gây đột biến, thể dị bội (2n+1) được hình thành do sự phân li không bình thường của:
. Bộ NST
1 cặp NST
2 cặp NST
nhiều cặp NST
: Bộ NST của đậu Hà lan 2n=14. Một tế bào lá của cây này có 35 NST. Đây là bộ NST dạng:
. 6n
4n
5n
8n
Đơn phân cấu trúc nên protein là xit amin. Số axit amin có khoảng:
. dưới 20 loại
hơn 30 loại
dưới 30 loại
Hơn 20 loại
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng là?
. Gen -> mARN -> protein -> tính trạng
Gen -> tARN -> protein -> tính trạng
Gen -> rARN -> protein -> tính trạng
Gen -> mARN -> tính trạng
Chức năng nào sau đây không phải là của protein?
Gây hiện tượng thiếu hay thừa đường trong máu.
Tham gia cấu trúc
Xúc tác các quá trình trao đổi chất
Điều hòa các quá trình trao đổi chất
: Bản chất của đột biến cấu trúc NST là dưới tác động của các tác nhân đột biến, NST bị:
làm thay đổi số lượng của NST
phá vỡ cấu trúc hoặc sắp xếp lại các đoạn của NST
. làm thay đổi chiều dài của NST
. làm rối loại quá trình nhân đôi NST
