wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIẾN THỨC KHOA HỌC TỔNG HỢP

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Ô-xi

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý trên

2.

Bài 1: Con người không thể sống thiếu ô - xi trong bao lâu?

a)

Không quá 5 - 6 phút

b)

Không quá 3 - 4 phút

c)

Không quá 1 - 2 phút

d)

Không quá 4 - 5 phút

3.

Bài 1: Con người có thể nhịn uống nước trong bao lâu?

a)

Không quá 24 tiếng.

b)

Không quá 1 tuần

c)

Không quá 3- 4 ngày

d)

Không quá 1 ngày

4.

Bài 1: Con người có thể nhịn ăn trong bao lâu?

a)

Không quá một tuần

b)

Không quá 3-4 ngày

c)

Không quá 28-30 tiếng

d)

Không quá 28-30 ngày

5.

Bài 4: Cơm, bún, phở, ... là những món ăn chứa nhiều chất:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

6.

Bài 4: Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng, cân nặng

c)

nhiệt độ, cân nặng

7.

Bài 4: Vai trò của chất bột đường:

a)

a. Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

b. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

d)

d. Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

8.

Bài 4: Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

9.

Bài 4: Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm nào?

a)

Chất bột đường, chất béo, vi-ta-min, chất xơ.

b)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.

c)

Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ và nước.

d)

Chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất xơ

10.

Bài 5: Nhóm thức ăn lương thực như cá, tôm, trứng, đậu nành, cua , ... là nguồn thức ăn chứa nhiều chất:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

11.

(có thể chọn nhiều đáp án)

Bài 5: Những thức ăn chứa nhiều chất béo là:

a)
b)
c)
d)
12.

Bài 5: Nhóm thức ăn như: mỡ heo, dừa, dầu ăn, đậu phộng, hạt vừng (mè) ... là nguồn cung cấp nhiều chất:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

13.

(chọn được nhiều đáp án)

Bài 5: Vai trò của chất béo:

a)

Giàu năng lượng

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

e)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

14.

Bài 5: Vai trò của chất đạm là:

a)

Đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

b)

Giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thu các vitamin A, D, E, K

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới giúp cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của cơ thể.

d)

Tất cả các ý trên.

15.

Bài 7: Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

16.

Bài 7: Chỉ cần ăn một loại thức ăn là đã cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

a)

đúng

b)

sai

17.

Bài 7: Nhóm thức ăn nào cần ăn ít ?

a)

Đường

b)

Thức ăn chứa nhiều chất béo

c)

Thức ăn chứa nhiều chất đạm

d)

Muối

18.

Bài 7: Nên ăn hạn chế nhóm thức ăn nào ?

a)

Muối

b)

Đường

c)

Thức ăn chưa chất béo (dầu mỡ, vừng, lạc,...)

d)

Trái cây

19.

Bài 7: Nếu cả tuần em chỉ ăn 1 món ăn em yêu thích là Gà rán và không thay đổi, như vậy cơ thể đã được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng chưa?

a)

Đủ vì món ăn này rất ngon và em rất thích.

b)

Chưa đủ vì 1 món ăn không thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

20.

Bài 12: Cơ thể thiếu i-ốt sẽ dẫn đến bệnh gì?

a)

Quáng gà

b)

Còi xương

c)

Bướu cổ

d)

Béo phì

21.

Bài 12: Trẻ bị còi xương là do thiếu vi-ta-min nào?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Bệnh quáng gà, mắt nhìn kém có thể dẫn tới mù lòa.... là do cơ thể thiếu chất gì?

a)

Vi-ta-min A

b)

Chắt sắt

c)

Chất béo

d)

Vi-ta-min B

23.

Bài 12: Bị chảy máu chân răng, chảy máu cam là biểu hiện của cơ thể thiếu chất gì?

a)

chất đạm

b)

vi-ta-min C

c)

I-ốt

d)

vi-ta-min D

24.

Bài 12: Thiếu chất đạm, trẻ em sẽ bị gì?

a)

suy dinh dưỡng

b)

bướu cổ

c)

quáng gà

d)

chảy máu cam

25.

Bài 12: Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, chúng ta phải làm gì?

a)

A.điều chỉnh thức ăn cho hợp lí.

b)

B.đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị.

c)

C. cung cấp cho trẻ thật nhiều chất bổ dưỡng.

d)

Ý A và B gộp lại là đúng.

26.

Bài 12: Cơ thể con người cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng để làm gì?

a)

để đảm bảo cơ thể phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật.

b)

để phát triển chiều cao tối đa.

c)

để thông minh, xinh đẹp và học giỏi.

d)

tất cả các ý trên.

27.

Bài 15: Khi cơ thể sẽ có các biểu hiện như: hắt hơi, sổ mũi, mệt mỏi, chán ăn,....là các dấu hiệu cơ thể:

a)

bị bệnh

b)

khỏe mạnh

c)

buồn bã

28.

Bài 15: Các dấu hiệu khi cơ thể bị bệnh cảm:

a)

đau đầu, nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi

b)

sốt cao, đau bụng, tiêu chảy

c)

tiêu chảy, người nổi mẩn ngứa

d)

sụt cân, mệt mỏi, đau bụng

29.

Bài 15: Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Bài 15: Bạn sẽ làm gì khi trong người cảm thấy khó chịu hoặc thấy không bình thường?

a)

Không làm gì, để bệnh tự hết

b)

Phải báo ngay cho cha, mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh, đi khám và chữa trị.

c)

Tự mình chịu đựng, không báo cho ai

31.

Bài 16: Người bị tiêu chảy nên ăn uống như thế nào?

a)

Ăn nhiều cơm và thịt

b)

Ăn cháo muối hoặc uống dung dịch ô-rê-dôn

c)

Ăn ít

d)

Ăn nhiều chất đạm

32.

Bài 16: Người bị bệnh nặng nên ăn thức ăn ?

a)

Đặc

b)

Loãng

33.

Bài 16: Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc thì sẽ cho người bệnh ăn như thế nào?

a)

Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc thì sẽ cho ăn thức ăn chứa nhiều vitamin

b)

Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc thì sẽ cho ăn thức ăn chứa nhiều chất xơ

c)

Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc thì sẽ cho ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm

d)

Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc thì sẽ cho ăn cháo thịt, xúp, sữa, nước quả ép,...

34.

Bài 16: Khi cơ thể bị bệnh mọi người chỉ cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng là sẽ khỏe mạnh. Đúng hay Sai?

a)

Sai

b)

Đúng

35.

Bài 24: Con người cần nước để:

a)

Sinh hoạt

b)

Sinh hoạt, vui chơi

c)

Sản xuất nông nghiệp

d)

Sinh hoạt, vui chơi, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

36.

Bài 24: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Nước giúp cơ thể ........................ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật.

a)

hấp thụ

b)

thải ra

c)

ngưng tụ

d)

trao đổi

37.

Bài 24: Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Bài 24: Nước là môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Bài 24: Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Bài 24: Ngành công nghiệp cần nhiều nước để sản xuất ra các sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Bài 24: Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước nhất vì:

a)

sử dụng lớn hơn từ 5-6 lần lượng nước sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt

b)

sử dụng lớn hơn từ 3-4 lần lượng nước sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt

42.

Bài 24: Mất nước bao nhiêu phần trăm nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết?

a)

mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10 – 20 %)

b)

mất từ năm đến mười phần trăm ( 5 – 10 %)