wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VIRUS GUMBORO.

Total questions: 40

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

 Chọn câu trả lời sai.  Virus Gum còn có tên gọi nào ?

a)

 VR gây viêm túi huyệt truyền nhiễm

b)

VR gây viêm túi Fabricius

c)

Infectious burasl disease virus

d)

VR gây suy giảm miễn dịch.

2.

 Độ tuổi bị bệnh và thể gây bệnh trên gà là gì?

a)

từ 3-6 tuần tuổi, thể ác cấp tính.

b)

Từ 3-6 tuần tuổi, thể cấp tính.

c)

Từ 4-6 tuần tuổi, thể cấp tính.

d)

Từ 2-6 tuần tuổi, thể ác cấp tính.

3.

Cơ quan đích/ Cơ quan chịu sự tác động của con VR này là ?

a)

Mật

b)

Tủy xương

c)

Túi Fabricius

d)

Hệ thống hạch bạch huyết..

4.

 Cấu tạo của VR Gum . Có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án

a)

Thuộc họ Birnavirideae, giống Birnavirus, Là virus có vỏ bọc.

b)

Có cấu tạo hình khối đa diện, có kích thước từ 50-70nm.

c)

Có 2 đoạn RNA

d)

là VR không có vỏ bọc ngoài cùng.

5.

 Cấu tạo capxit của Vr.

a)

có 34 capxome.

b)

Mỗi capxome được tạo bởi 4 loại protein là VP1 VP2  VP3 VP4

c)

Protein chủ yếu là VP1, VP4.

d)

Protein chu yếu là VP2 VP3

6.

 Loại protein có tính kháng nguyên trong nhân của vr  là?

a)

kháng nguyên đặc hiệu nhóm là kháng nguyên kích thích cơ thể sinh ra kháng thể kết tủa.

b)

Protein đặc hiệu nhóm được kí hiệu là TS protein.

c)

Protein đặc hiệu typ kí hiệu là GS protein.

d)

Kháng nguyên đặc hiệu typ là kháng nguyên kích thích cơ thể sinh ra kháng thể có khả năng trung hòa

7.

 Chọn câu đúng nói về tính kháng nguyên của VR

a)

2 loại serotype I và II, 2 loại này không gây miễn dịch chéo cho nhau.

b)

Theo thực tế, chỉ có gà và gà tây biểu hiện mắc bệnh.

c)

Phân biệt 2 loại serotype này bằng phản ứng trung hòa.

d)

Có thể phân biệt 2 loại này bằng 2 phản ứng.

8.

Sức đề kháng của VR trong tự nhiên

a)

Có sức đề kháng cao.

b)

Bị vô hoạt ở pH= 12 và pH=2.

c)

Các chất hóa học diệt VR như formalin 0,5%, phenol 0,5%, chloramin 0,5%.

d)

Nhiệt độ an toàn cho VR sống là dưới 50 độ C

9.

Đặc tính nuôi cấy VR

a)

Nuôi cấy trên phôi gà, gà tây, thận khỉ

b)

Nuôi cấy trên phôi gà đã ấp từ 10-11 ngày.

c)

Nuôi cấy trên gà đã khỏi bệnh Gumboro

d)

Nuôi cấy trên gà chưa tiêm vaccine Gum.

10.

Nhân VR gồm

a)

Chứa nhân giống VK nói chung.

b)

Chứa 1 đoạn ADN cuộn tròn.

c)

Gồm 2 sợi ADN cuộn tròn, phân làm 2 đoạn riêng biệt.

d)

Gồm 2 sợi ADN cuộn tròn , nối liền với nhau.

11.

Chọn câu trả lời đúng về cấu trúc của VR, có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án:

a)

Kháng nguyên đặc hiệu nhóm là GS KN, protein đặc hiệu nhóm là GS pro

b)

Kháng nguyên đặc hiệu typ là TS KN, pro đặc hiệu typ là TS pro.

c)

TS pro trên bề mặt vr, gồm các lớp pro nổi, gai, móc các recepto..

d)

GS lặn sâu, xen kẽ các pro cấu trúc khác và gắn chặt pro liên kết với acid nucleic nhân vr.

12.

 Tỷ lệ chết thực tế thường gặp của bệnh Gum ?

a)

Rất cao, từ 80-90% đến 100%

b)

Cao, từ 50-60% đến 100%

c)

Trung bình từ 40-45% đến 80%

d)

Thấp, từ 10-30% đến 80%

13.

Bệnh tích thấy được khi nuôi cấy trên phôi gà là?

a)

Xuất hiện từ ngày 3-5 sau khi tiêm virus vào lòng trắng ( lòng đỏ)

b)

Sung huyết, xuất huyết màng niệu

c)

Phôi bị sung huyết, thùy thũng ở vùng phổi. 

d)

Xuất huyết điểm dưới da, nhất là vùng da đùi, đầu và 2 bên sườn của phôi

e)

Gan sưng, có điểm xuất huyết và hoại tử.

14.

 Phương pháp nuôi cấy vr trên môi trường tế bào:

a)

Sử dụng các tế bào phôi gà, tế bào thận thỏ, tế bào thận khỉ…

b)

Hiệu quả cao, virus thích ứng và gây bệnh cho tế bào ngay trong lần đầu tiến hành.

c)

ống này được sử dụng làm vaccine phòng bệnh.

d)

Sau 48-96 giờ có thể quan sát được tế bào co cụm, biến dạng

15.

 Phương pháp nuôi cấy trên gà thí nghiệm

a)

Sử dụng gà từ 3-6 tuần tuổi 

b)

Sau 24-72 giờ tiêm, túi Fabricicus bị viêm sưng, biến màu, tăng kích thước, trọng lượng.

c)

Sau 48-72 giờ tiêm, thu được lượng virus có đọc lực mạnh nhất và số lượng nhiều nhất.

d)

Cấy truyền vr nhiều lần trên gà từ 3-6 tuần tuổi thì độc lực của Vr được tăng cường.

16.

Gà bị bệnh Gum vào thời điểm :

a)

.Xảy ra quanh năm do vr tồn tại lâu trong môi trường

b)

XẢy ra vào mùa đông xuân vì thuận lợi cho sự tăng lên về số lượng VR ngoài môi trường.

c)

 Xảy ra đồng thời cùng các bệnh do các VSV khác gây nên.

d)

.Xảy ra khi sức đề kháng của gà suy giảm khi mắc các bệnh khác.

17.

 Phương thức lây truyền bệnh Gum:

a)

Truyền dọc từ con mẹ sang trứng, gà nở từ trứng này sẽ mắc bệnh Gum.

b)

Truyền ngang qua con đường ăn uống, tìm kiếm thức ăn trên nền chuồng.

c)

Truyền ngang từ con bệnh sang con khỏe qua đường hô hấp.

d)

Không truyền dọc được do đến thời điểm đẻ trứng gà không có khả năng mắc bệnh.

18.

 Hậu quả khi gà bị mắc bệnh GUm

a)

Gà bị suy giảm miễn dịch, không có sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác.

b)

GÀ còi cọc, chậm lớn, không phát triển.

c)

Túi Fabricius bị phá hủy, teo 1 phần hoặc hoàn toàn.

d)

Thiệt hại kinh tế rất lớn.

19.

 Bệnh có thể kế phát sau bệnh Gum là :

a)

bệnh Mark

b)

bệnh CRD

c)

Bệnh đậu đen

d)

Bệnh tụ huyết trùng trên gà.

20.

Phân của gà khi mắc bệnh có đặc điểm:

a)

Phân loãng, trắng, nhớt, ít nước, nổi bọt khí, đôi khi lẫn máu..

b)

Phân loãng, nhiều nước, trắng, nhớt, đôi khi lẫn máu.

c)

Phân loãng, nhiều nước, từ màu trắng chuyển sang màu xám

d)

Phân loãng, ít nước, nhớt, có bọt khí, màu xám.

21.

Câu 21:  Biểu hiện ban đầu của gà khi bị bệnh:

a)

Gà nung bệnh từ 2-3 ngày.

b)

GÀ tự mổ vào hậu môn.

c)

Khó ỉa, phân dính vào hậu môn.

d)

Lông xù xì, bết rít.

e)

Xác chết gầy, chậm lớn.

22.

Bệnh tích đặc trưng của bệnh Gum:

a)

Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực

b)

Thận sưng, nhạt màu, bị nhiễm urat.

c)

Túi Fabricicus sưng to, xuất huyết, bao ngoài là màng nhày.

d)

Túi Far bị hoại tử, nếu mổ ngày thứ 5 mắc bệnh thì thấy túi bị teo nhỏ.

23.

Chẩn đoán Virus học:

a)

Bệnh phẩm lấy từ túi far ( lách) của gà mắc bệnh.

b)

Sử dụng nước glucose ( nước muối sinh lý ) để hòa tan bệnh phẩm.

c)

Sau các bước xử lý, nhỏ vào mắt, mũi, miệng hậu môn cho gà từ 3-6 tuần tuổi và chưa tiêm vaccine.

d)

Sau 2-3 ngày gây nhiễm, gà có triệu chứng quệt mỏ ỉa phân trắng, loãng hoặc toàn nước.

24.

Chẩn đoan huyết thanh học gồm có phản ứng::

a)

Có thể phát hiện kháng thể Gum trong máu khi sử dụng các phản ứng huyết thanh.

b)

Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch.

c)

Phản ứng trung hòa virus

d)

Phản ứng miễn dịch đánh dấu enzyme.

25.

 Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch AGP: 

a)

Cho kết quả nhanh, đơn giản, dễ tiến hành.

b)

CÓ tính chất định tính, định lượng ( không có tính định lượng) , không xác định được serotyp.

c)

Phản ứng dương tính: giữa lỗ kháng nguyên chuẩn và các lỗ cho kháng thể nghi và kháng thể dương xuất hiện các vạch kết tủa màu trắng khép kín.

d)

Phản ứng âm tính: giữa các lỗ kháng thể nghi và  lỗ kháng nguyên chuẩn không có vạch kết tủa .

e)

Nếu gà đã tiêm vaccvine Gum hoặc đã khỏi bệnh, phản ứng này cũng cho kết quả dương tính.

26.

 Ưu điểm khi sử dụng phương pháp AGP

a)

Xác định thời điểm thích hợp sử dụng vaccine lần tiếp theo đối với gà từng tiêm vaccine.

b)

Phát hiện AGP phát hiện kháng nguyên trong túi Fabricius của gà mắc bệnh vào giai đoạn đầu của ổ dịch.

c)

Cho kết quả nhanh, nhạy dễ tiến hành.

d)

Đọc kết quả dễ dàng.

27.

Hiểu biết về phản ứng trung hòa virus:

a)

Thực hiện trên phôi gà từ 10-15 ngày hoặc trên các môi trường tế bào tổ chức.

b)

Dùng phương pháp virus cố định, huyết thanh pha loãng theo cơ số 3 và cơ số 10. Chỉ số trung hòa của huyết thanh lấy từ gà bệnh có thể đtạ tới 10^3. ( cơ số 2 và 10)

c)

Có thể phát hiện được serotupe gây bệnh do có tính chất định lượng.

d)

Phản ứng không có tính chất định tính.

28.

: Phản ứng miễn dịch đánh dấu enzyme:

a)

Thường được sử dụng để phát hiện kháng thể.

b)

Cho kết quả nhanh, chính xác.

c)

Có thể phân biệt được 2 loại serotype.

d)

Thường được sử dụng rộng rãi ngoài thực tế.

29.

 Trong thực tế, để chẩn đoán phi lâm sàng bệnh Gum, thường áp dụng phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong các phương pháp sau?

a)

Chẩn đoán virus học.

b)

Chẩn đoán bằng phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch.

c)

Chẩn đoán bằng phản ứng trung hòa virus.

d)

Chẩn đoán bằng phản ứng miễn dịch đánh dấu enzyme.

30.

Khi chẩn đoán lâm sàng, triệu chứng nào điển hình nhất ?

a)

Tỷ lệ chết cao. Biểu hiện bệnh với gà từ 3-6 tuần tuổi.

b)

Gà uống nhiều nước, tiêu chảy nhưng khó ỉa phân bết dính vào hậu môn.

c)

Gà chết tập trung vào ngày thứ 3-5, đến ngày thứ 9-10 thì dừng lại.

d)

Gà nằm liệt, lông bẩn,ít vận động.

31.

 Cần phân biệt bệnh Gum với bệnh nào ?

a)

Bệnh Cúm gia cầm.

b)

Bệnh Newcastle.

c)

Bệnh Tụ huyết trùng.

d)

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm.

e)

Bệnh do thức ăn nhiễm mốc Aflatoxin B1.

32.

Ngoài bệnh tích tại túi Fabri, bệnh tích tại các cơ quan khác khi mổ khám là ?

a)

Gà bị bệnh chết hoặc đang tiến triển thấy thận sưng có muối urat đọng trong ống dẫn niệu.

b)

Có vài trường hợp xuất huyết dạ dày cơ và dạ dày tuyến.

c)

Ruột chứa nhiều nước sau chứa nhiều chất nhày trắng đục, có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo đường ruột đến đường hậu môn.

d)

Xuất huyết thành từng đám hoặc lấm chấm tại cơ đùi cơ ngực

33.

Phòng bênh Gum bằng cách:

a)

tiêm vaccine đủ liều và đúng lịch

b)

giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, sát trùng, tiêu độc thường xuyên.

c)

Sử dụng đúng loại vaccine cho từng serotype.

d)

Đảm bảo chuồng nuôi sạch sẽ mật độ vừa phải.

34.

Tiêu độc, sát trùng chuông nuôi bằng cách:

a)

Phun formalin 0,5% trong 3 giờ ( 6h)

b)

Phun phenol 0,5% trong 1 giờ.

c)

Phun Chloramin 0,5% trong 10 phút.

d)

Phun Iodine 10% trong 1 giò.

35.

Câu 35: Vaccine Gum thường sử dụng :

a)

Vaccine vô hoạt có bổ trợ dầu dành cho mọi lứa tuổi gà. (chỉ dành cho gà trường thành)

b)

Vaccine nhược độc dành cho gà con, gà mới nở.

c)

Kháng thể Gum

d)

Vaccine đa giá.

36.

 Lịch tiêm phòng vaccine Gum:

a)

Lần 1 tiêm từ lúc mới nở vào ngày 2-3 khi đàn gà bố mẹ không có miễn dịch

b)

Lần 2 tiêm vào lúc 10-14 ngày tuổi, lần 3 tiêm cách lần 2 từ 7-10 ngày.

c)

Lần 1 tiêm ngày thứ 7, 14 hoặc 21 đối với gà nở ra khi bố mẹ có miễn dịch.

d)

Dùng vaccine bổ trợ nhũ dầu vào lúc 16-18 tuần tuổi.

37.

Cách điều trị khi gà bị Gum:

a)

Sử dụng kháng sinh điều trị triệu chứng.

b)

Tăng sức đề kháng cho gà bằng điện giải vitamin c.

c)

Tiêm vaccine với liều gấp đôi hoặc bằng liều phòng tùy thuốc.

d)

Bổ sung nước sạch đủ và thường xuyên.

38.

Phân biệt bệnh Gum và bệnh New qua triệu chứng, bệnh tích nào?

a)

Độ tuổi mắc. ( bệnh New mọi lứa tuổi, bệnh Gum 3-6 tuần tuổi nhiều nhất, nhưng k tiêu chí này không điển hình)

b)

Thời gian diễn biến bệnh. ( Bệnh Gum kéo dài 5-10 ngày, bệnh New dài hơn).

c)

Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực ( Bệnh New không có )

d)

Tiêu chảy, phân trắng.

39.

 Chẩn đoán phân biệt bệnh Gum và Cúm gia cầm qua:

a)

Xuất huyết cơ ngực cơ đùi. ( cả 2 bệnh đều có)

b)

Sưng phù đầu. ( bệnh Gum không có)

c)

Xuất huyết dưới da chân ( bệnh Gum không có)

d)

Tỷ lệ chết tỷ lệ mắc bệnh cao.

40.

Chẩn đoán phân biệt bệnh Gum và Tụ huyết trùng:

a)

Tỷ lệ chết tỷ lệ mắc cao.

b)

kết quả sau khi sử dụng 1 số kháng sinh

c)

Chết nhanh đột ngột

d)

Phân có máu, tiêu chảy.