wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Sử

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

Phong kiến trì trệ, bảo thủ

b)

Phong kiến quân phiệt

c)

Công nghiệp phát triển

d)

Tư bản chủ nghĩa

2.

Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là

a)

Sôgun (Tướng quân)

b)

Thiên hoàng

c)

Nữ hoàng   

d)

Vua

3.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về

a)

Sôgun (Tướng quân)

b)

Thủ tướng  

c)

Thiên hoàng

d)

Nữ hoàng

4.

Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?

a)

Áp lực quân sự

b)

Đàm phán ngoại giao

c)

Tấn công xâm lược

d)

Phá hoại kinh tế

5.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

a)

Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định

c)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

d)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

6.

Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Kinh tế, văn hóa, xã hội

c)

Kinh tế, văn hóa, quân sự

d)

Kinh tế , chính trị, quân sự

7.

Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị:

a)

Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ

b)

Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới

c)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

d)

Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây

8.

Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

Phong kiến trì trệ, bảo thủ

b)

Phong kiến quân phiệt

c)

Công nghiệp phát triển

d)

Tư bản chủ nghĩa

9.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

a)

Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định

c)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

d)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

10.

Cuộc  Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

c)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

11.

Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Cộng hòa

c)

Quân chủ chuyên chế 

d)

Liên bang

12.

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược

a)

Đài Loan, Trung Quốc, Nga

b)

Đài Loan, Trung Quốc, Pháp

c)

Đài Loan, Nga, Mĩ

d)

Nga, Đức, Trung Quốc

13.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Công nghiệp phát triển

c)

Thương mại hàng hóa

d)

Sản xuất quy mô lớn

14.

Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản

b)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

c)

Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

d)

Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

15.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

b)

Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuấ phong kiến lạc hậu

c)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

d)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

16.

 Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

a)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng mộ nước phong kiến lạc hậu

b)

Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

c)

Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á

d)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

17.

Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị

a)

Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu

b)

Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc

d)

Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản

18.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị

a)

Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuất vũ khí

b)

Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

c)

Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh

d)

Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội

19.

Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan(1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ

a)

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn

c)

Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn

d)

Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi

20.

Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là

a)

đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo

b)

cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây

c)

Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt

d)

thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học -  kĩ thuật

21.

Cuộc Duy tân Minh Trị  là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì

a)

Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn

b)

Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt

c)

Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá

d)

Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì

22.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam nằm giữa thế kỉ XIX là

a)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

b)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp

c)

Sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện

23.

Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước

b)

Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới

c)

Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

24.

Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

a)

Anh, Pháp

b)

Pháp, Tây Ban Nha

c)

Anh, Bồ Đào Nha

d)

Anh, Hà Lan

25.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

a)

Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

b)

Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

c)

Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

d)

Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

26.

Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

a)

Thuộc địa quan trọng nhất

b)

Đối tác chiến lược

c)

Kẻ thù nguy hiểm nhất

d)

Chỗ dựa tin cậy nhất

27.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

a)

Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

c)

Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

d)

Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

28.

Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý?

a)

Chính phủ Anh cai trị trực tiếp

b)

Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ

c)

Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị

d)

Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến

29.

Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn 

a)

Chia để trị

b)

Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ

c)

Loại bỏ các thế lực chống đối

d)

Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ

30.

Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

a)

Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ

b)

Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

c)

Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

d)

Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

31.

Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

a)

Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

b)

Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

c)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

d)

Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

32.

Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

a)

Đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị

b)

Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa

d)

Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

33.

Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

a)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

b)

Địa chủ và tư sản

c)

Tư sản và công nhân

d)

Giai cấp công nhân

34.

Việc làm nào của giai cấp tư sản và tầng lớp trí hức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa hế kỉ XIX?

a)

Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh

b)

Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh

c)

Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn

d)

Đầu tư khai hác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh

35.

Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

a)

Anh, Pháp

b)

Pháp, Tây Ban Nha   

c)

Anh, Bồ Đào Nha

d)

Anh, Hà Lan

36.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

a)

Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

b)

Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

c)

Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

d)

Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

37.

Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

a)

Thuộc địa quan trọng nhất

b)

Đối tác chiến lược

c)

Kẻ thù nguy hiểm nhất

d)

Chỗ dựa tin cậy nhất

38.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

a)

Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn 

b)

Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

c)

Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

d)

Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

39.

Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

a)

Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

b)

Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

c)

Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

d)

Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

40.

Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý?

a)

Chính phủ Anh cai trị trực tiếp

b)

Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ

c)

Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị

d)

Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến

41.

Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn 

a)

Chia để trị

b)

Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ

c)

Loại bỏ các thế lực chống đối

d)

Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ

42.

Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

a)

Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ

b)

Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

c)

Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

d)

Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

43.

Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

a)

Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

b)

Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

c)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

d)

Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

44.

Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

a)

Đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị

b)

Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa

d)

Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

45.

Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

a)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

b)

Địa chủ và tư sản

c)

Tư sản và công nhân

d)

Giai cấp công nhân

46.

Việc làm nào của giai cấp tư sản và tầng lớp trí hức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa hế kỉ XIX?

a)

Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh

b)

Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh

c)

Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn

d)

Đầu tư khai thác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh

47.

Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

a)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

b)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

c)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

d)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

48.

Trong Đảng Quốc đại, Tilắc là thủ lĩnh của phái

a)

Cấp tiến   

b)

Lập hiến   

c)

Ôn hòa

d)

Cộng hòa

49.

Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?

a)

Đạo luật chia cắt Benga bắt đầu có hiệu lực

b)

Tilắc bị bắt    

c)

Đảng Quốc đai tan rã

d)

Khởi nghĩa Bombay thất bại

50.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Bombay và Cancútta năm 1905 là

a)

Đạo luật về chia cắt Benga có hiệu lực

b)

Thực dân Anh đàn áp người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây

c)

Người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây bị áp bức, bóc lộ nặng nề

d)

Nhân dân ở Bombay và Cancútta muốn lật đổ chính quyền thực dân Anh giành độc lập, dân chủ

51.

Từ thế kỉ XVIII, nhất là sang thế kỉ XIX, Trung Quốc đứng trước nguy cơ trở thành

a)

 “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé

b)

“sân sau” của các nước đế quốc

c)

 “ván bài” trao đổi giữa các nước đế quốc

d)

“quân cờ” cho các nước đế quốc điều khiển

52.

Yếu tố nào giúp các nước đế quốc xâu xé được Trung Quốc?

a)

Thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh

b)

Phong trào bãi công của công nhân lan rộng khắp cả nước

c)

Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản

d)

Phong trào nông dân chống phong kiến bùng nổ

53.

Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

a)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến

b)

Thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Phong kiến quân phiệt

d)

Phong kiến độc lập

54.

Phong trào đấu tranh chống thực dân, phong kiến của nhân dân Trung Quốc bắt đầu từ

a)

Giữa thế kỉ XIX 

b)

Đầu thế kỉ XIX 

c)

Cuối thế kỉ XIX

d)

Đầu thế kỉ XX

55.

Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là

a)

Xây dựng được chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh)

b)

Buộc các nước đế quốc phải thu hẹp vùng chiếm đóng

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến

d)

Mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước

56.

Chính sách tiến bộ nhất của chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh) là

a)

Thực hiện chính sách bình quân ruộng đất, bình quyền nam nữ

b)

Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Xóa bỏ mọi loại thuế khóa cho nhân dân

d)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ

57.

Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

a)

Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu

b)

Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu

c)

Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi

d)

Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn

58.

Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

a)

Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé

b)

Khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ

c)

Đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở Châu Á

d)

Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân

59.

Vị vua nào đã ủng hộ cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc

a)

Quang Tự

b)

Khang Hi

c)

Càn Long

d)

Vĩnh Khang

60.

Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?

a)

Dân chủ tư sản

b)

Vô sản

c)

Phong kiến

d)

Tự do dân chủ

61.

Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là

a)

Thành lập Trung Hoa Dân quốc

b)

Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

c)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

d)

Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

62.

Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

63.

Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì

a)

Vấn đề thuộc địa

b)

Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới

c)

Chiến lược phát triển kinh tế

d)

Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại

64.

Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

b)

Chủ động đàm phán với các nước đế quốc

c)

Liên minh với các nước đế quốc

d)

Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng

65.

Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh/đánh chớp nhoáng

b)

Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán

c)

Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước

d)

Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng

66.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

b)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

67.

Những nước nào tham gia phe Liên minh?

a)

Đức, Áo – Hung, Italia

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Anh, Đức, Italia

d)

Đức, Pháp, Nga

68.

Những nước nào tham gia phe hiệp ước?

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Anh, Pháp, Đức

c)

Mĩ, Đức, Nga

d)

Anh, Pháp, Mĩ

69.

Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

c)

Hệ thống thuộc địa không đồng đều

d)

Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

70.

Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì

a)

Nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa

b)

Nước Đức có lực lượng quân dội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ

c)

Nước Đức có nền kinh ế phát triển mạnh nhất Châu Âu

d)

Giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác

71.

Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?

a)

Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản

b)

Để lôi kéo đồng minh

c)

Để tăng cường chạy đua vũ trang

d)

Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau

72.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

b)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

73.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ở các nước tư bản

b)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

c)

Mâu thuẫn giữa tư sản với chúa phong kiến ở các nước tư bản

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

74.

Mục đích chính của Đức khi tiến công vào các nước thuộc phe Hiệp ước là

a)

Thăm dò thái độ của các nước thuộc phe Hiệp ước

b)

Phô trương sức mạnh của Đức

c)

Thăm dò thái độ của đồng minh các nước thuộc phe Hiệp ước

d)

Thăm dò sức mạnh của các nước thuộc phe Hiệp ước

75.

Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía Tây để

a)

Dự định nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga

b)

Dự định nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn công Nga

c)

Dự định nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn công Nga

d)

Dự định nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn công Nga

76.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

c)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

d)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

77.

Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX?

a)

Những biến động của lịch sử từ đầu thời cận đại đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

b)

Sự giao lưu của các nền văn hóa

c)

Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn

d)

Nền kinh tế ư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

78.

Văn học, nghệ huật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

a)

Tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư ưởng của giai cấp tư sản

b)

Khẳng định những giá trị truyền thống

c)

Làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa

d)

Định hướng cho sự phát triển của các quốc gia

79.

Béttôven là nhà soạn nhạc thiên tài người

a)

Đức

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Áo

80.

Người có cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng của thế giới là

a)

Traicốpxki (1840- 1893)

b)

Béttôven (1770 – 1827)

c)

Mooda (1756 – 1791)

d)

Bach (1685 – 1750)

81.

Trào lưu Triết học Ánh sáng xuất hiện ở thế kỉ

a)

XVII – XVIII

b)

XV- XVI

c)

XVI – XVII

d)

XVIII – XIX

82.

Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ

a)

Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội

b)

Phản ánh đời sống của nhân dân lao động

c)

Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột

d)

Bảo vệ những người nghèo khổ

83.

Hãy sắp xếp tên tác giả cho phù hợp với tên các tác phẩm sau:

1. Những người khốn khổ.

2. Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoayơ

3. Chiến tranh và hòa bình

a)

Víchto Huygô, Mác Tuên, Lép Tônxtôi

b)

Lép Tônxtôi, Mác Tuên, Víchto Huygô

c)

Víchto Huygô, Lép Tônxtôi, , Mác Tuên

d)

Mác Tuên, Víchto Huygô, Lép Tônxtô

84.

Thơ Dâng là tác phẩm văn học đạt giải Nôben năm 1913 vì

a)

Thể hiện rõ lòng yêu nước, yêu hòa bình và tinh hần nhân đạo sâu sắc

b)

Thể hiện rõ tinh thần dân tộc và tinh thần nhân đạo sâu sắc

c)

Thể hiện rõ tình yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc

d)

Thể hiện rõ lòng yêu nước, đấu tranh vì nền hòa bình của nhân loại

85.

Nhật kí người điên và AQ chính truyện là các tác phẩm của nhà văn Trung Quốc nổi tiếng nào?

a)

Lỗ Tấn

b)

Tào Đình

c)

Cố Mạn

d)

Mạc Ngôn

86.

Tác phẩm Đừng động vào tôi của nhà thơ Hôxê Ridan đã phản ánh

a)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Philíppin

b)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Xingapo

c)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Malaixia

d)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Inđônêxia

87.

Nơi tụ hội nhiều nhà văn hóa lớn của thế giới cuối thế kỉ XIX- đầu thế kí XX là

a)

Pari (Pháp)

b)

Luân Đôn (Anh)

c)

Xanh pêtécbua (Nga)

d)

Mađơrít (Tây Ban Nha)

88.

Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

a)

Quân chủ chuyên chế 

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ cộng hòa

d)

Quân chủ lập hiến

89.

Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là

a)

Nga hoàng Nicôlai II

b)

Nga hoàng Nicôlai I

c)

Nga hoàng Alếchxanđra III

d)

Nga hoàng Alếchxanđrôvích

90.

Yếu tố kìm hãm sự phá triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

a)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

b)

Làn song phản đối của nhân dân lan rộng

c)

Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

91.

Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)

Nền kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, quân đội Nga thua trận liên tiếp

b)

Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng

c)

Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường

d)

Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận

92.

Thái độ của hơn 100 dân tộc Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao?

a)

Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng

b)

Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ

c)

Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách

d)

Biểu tình đòi Nga hoàng phải nhường ngôi cho người khác

93.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX – “đã tiến sá tới một cuộc cách mạng”

a)

Nga hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

b)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

c)

Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

d)

Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

94.

Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ

a)

Mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến

b)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

95.

“Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917

b)

Cách mạng 1905 – 1907

c)

Cách mạng tháng Mười năm 1917

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết

96.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

c)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

97.

Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát

b)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát

c)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát

d)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát

98.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

99.

Kế quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

b)

Quân cách mạng đã chiếm được các công sở

c)

Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng

d)

Nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng

100.

Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính,…

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân, nông dân và binh lính

101.

Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

102.

Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

b)

Chính phủ lâm thời

c)

Nhà nước dân chủ nhân dân

d)

Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân

103.

Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

b)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

d)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

104.

Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì

a)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

b)

Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

c)

Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

d)

Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

105.

Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

Đảng Bônsêvích

b)

Đảng Mensêvích

c)

Đảng Xã hội dân chủ

d)

Đảng Thống nhất công nhân

106.

Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Đội Cận vệ đỏ

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Tiểu tư sản

107.

Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước Nga đầu năm 1918?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Thủ tướng Kêrenxki (của Chính phủ lâm thời tư sản) bị bắt

c)

Lênin từ Phần Lan trở về nước

d)

Quân khởi nghĩa chiếm Mátxcơva

108.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

a)

Đưa đến sự thành lập Liên bang Xô viết (Liên Xô)

b)

Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga

c)

Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc Nga khỏi ách áp bức bóc lột

d)

Đưa người lao động trở thành người làm chủ đất nước và vận mệnh của mình

109.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

b)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

c)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

d)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

110.

Người Cộng sản Việt Nam đầu tiên tiếp thu lí luận Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trần Phú

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Thị Minh Khai