NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra HKI K10
Total questions: 30
Worksheet time: 1hrs 28mins
Liên kết ion là liên kết được tạo thành:
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim.
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được hình thành giữa:
Kim loại mạnh và phi kim mạnh.
Kim loại mạnh và phi kim yếu.
Kim loại yếu và phi kim yếu.
Kim loại yếu và phi kim mạnh.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
Na --> Na+ + 1e;
Cl + 1e --> Cl- ;
Na+ + Cl- --> NaCl
Ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Vị trí của R trong HTTH là:
chu kỳ 3, nhóm IA
chu kỳ 2, nhóm IIA
chu kỳ 2, nhóm VIIA
chu kỳ 3, nhóm VIIA
Liên kết cộng hoá trị tồn tại là do:
Các đám mây electron
Các electron hoá trị.
Các cặp electron chung.
Lực hút tĩnh điện.
Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết cộng hóa trị trong đó:
Cặp electron chung ở chính giữa 2 nguyên tử.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết ion ?
KNO3
Na2SO4
BaO
NH3
Hóa trị của nguyên tố N trong phân tử HNO3:
5
4
2
6
Trong các hợp chất K2S và Na2O, các nguyên tố oxi và lưu huỳnh đều có điện hoá trị bằng:
-2
2-
2
3
Cộng hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị được xác định bằng :
Số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
Số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Số liên kết giữa 2 nguyên tử.
Trong phân tử CH4, nguyên tố cacbon có cộng hoá trị bằng :
-4
4-
4
2
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây ?
Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng O
Số oxi hóa của H luôn bằng +1 trong tất cả các hợp chất
Số oxi hóa của O trong hợp chất luôn là -2
Tổng số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion bằng O
Điện hóa trị của các nguyên tố O, S (thuộc nhóm VIA) trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là :
2-
2+
4+
6+
Cho các chất sau : HCl, HClO, HClO3 , NaClO, NaClO4.
Số oxi hoá của clo trong các chất trên lần lượt bằng :
–1 ; +1 ; +5 ; +1 ; +7.
–1 ; +1 ; +3 ; +1 ; +5.
–1 ; –1 ; +5 ; +1 ; +7.
–1 ; +1 ; +7 ; +1 ; +5.
Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng:
Có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Chỉ có sự tăng số oxi hoá của một số nguyên tố.
Chỉ có sự giảm số oxi hoá của một số nguyên tố.
Có sự thay đổi số oxi hóa của 2 nguyên tố.
Quá trình oxi hóa là quá trình:
Thu electron.
Nhường electron
Vừa thu vừa nhận electron.
Tác dụng với oxi
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào chứng minh HCl là chất oxi hóa?
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Na2CO3 + 2HCl --> 2NaCl + H2O + CO2
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào chứng minh SO2 là chất khử ?
2SO2 + O2 --> 2SO3
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
SO2 + Na2O --> Na2SO3
SO2 + NaOH --> NaHSO3
Cho biết vai trò của NO2 trong phản ứng sau: 3NO2 + H2O --> 2HNO3 + NO
Chất oxi hóa
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Chất khử
Không là chất oxi hóa cũng không là chất khử
Cho phản ứng : MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 +H2O.
Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là :
2 , 4 , 2 , 1 , 1.
1 , 4 , 1, 2 , 1.
4 , 1 , 1 ,1 , 2
1 , 4 , 1 , 1 , 2.
Các khí nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch brom ?
CO2, SO2, H2S
H2S, N2 , NO
SO2, H2S, C2H2
SO2, C2H4, NO2.
Thể tích dung dịch HNO3 0,5 M cần thiết để hoà tan vừa hết 4,8 g Cu theo phản ứng :
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
0,40 lít
0,30 lít
0,56 lít
0,43 lít
Cho phương trình phản ứng:
Al + HNO3 → Al(NO3)3+ N2O+ N2+ H2O
Nếu tỉ lệ mol giữa N2O và N2 là 2: 3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 là:
23:4:6
46:6:9
46:2:3
20:2:3
Trong điều kiện thí nghiệm cụ thể Al tác dụng với HNO3 tạo ra hỗn hợp X gồm NO và NO2 theo phương trình phản ứng:
Al +HNO3 --> Al(NO3)3 + NO2 + NO + H2O
Nếu dX/H2 = 20,4 thì hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt bằng:
17, 42, 17, 5, 11, 31
12, 40, 17, 10, 11, 21
17, 32, 12, 10, 10, 31
17, 82, 17, 10, 21, 41
Hoà tan 3,06 g kim loại chưa rõ hoá trị vào dung dịch HNO3 thu được 1,904 lít khí NO (đktc) không màu, hoá nâu trong không khí. Kim loại đã dùng là :
Zn
Cu
Fe
Mg
Nung m gam sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
2,52
2,22
2,62
2,32
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:
Tạo ra chất kết tủa.
Có sự thay đổi màu sắc của các chất.
Tạo ra chất khí
Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Phương trình phản ứng: Fe + CuCl2 --> FeCl2 + Cu
thuộc loại phản ứng nào?
Trao đổi
Phân huỷ
Hoá hợp
Thế.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ?
HNO3 + NaOH -->NaNO3 + H2O
N2O5 + H2O --> 2HNO3
2HNO3 + 3H2S --> 3S + 2NO + 4H2O
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào chứng minh HCl là chất khử ?
4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
