Worksheetsôn tập ngành chân khớp
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Những đại diện nào sau đây thuộc ngành Thân mềm
Mực, sứa, ốc sên
Bạch tuộc, trai, sò
Bạch tuộc, ốc vặn, sán lá gan
Rươi, vắt, sò
Loài nào có khả năng lọc làm sạch nước
Trai, hến
Mực, bạch tuộc
Sò, ốc sên
Sứa, ngao
Các đại diện Thân mềm nào sau đây có tập tính sống vùi mình
trai, sò, mực
trai, mực, bạch tuộc
ốc sên, ốc bươu vàng, sò
trai, sò, ngao
Thân mềm nào thích nghi với lối sống di chuyển và săn mồi
mực, sò
mực, bạch tuộc
ốc sên, ốc vặn
sò, trai
Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới?
Đôi chân xúc giác
4 đôi chân bò
Các núm tuyến tơ
Đôi kìm
Nhện có bao nhiêu phần
Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng
Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng
Có 2 phần là thân và các chi
Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi
Nhện có đặc điểm gì giống tôm đồng?
Không có râu, có 8 chân
Thở bằng phổi và khí quản
Có vỏ bọc bằng kitin, chân có đốt
Thụ tinh trong
Châu chấu non có hình thái bên ngoài như thế nào?
Giống châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh.
Giống châu chấu trưởng thành, đủ cánh.
Khác châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh.
Khác châu chấu trưởng thành, đủ cánh.
Tại sao khi chết vỏ tôm lại chuyển sang màu đỏ?
Do sắc tố bị hủy
Do thịt tôm chín có màu đỏ
Do nhiệt độ cao nên chuyển màu
Do vỏ tôm bị hủy còn lớp thịt nên có màu đỏ
Loài nào sau đây KHÔNG thuộc lớp sâu bọ?
Bọ ngựa
Dế mèn
Bướm
Bọ cạp
Số đôi chân ngực ở tôm sông, nhện nhà, châu chấu lần lượt là
3, 4 và 5.
5, 3 và 4
4, 3 và 5.
5, 4 và 3.
Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là
các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau.
lớp vỏ ngoài bằng kitin.
phát triển qua lột xác.
cơ thể phân đốt.
Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng chất
Kitin
Cutincun
Sừng
Canxi
Các phần cơ thể của tôm sông
2 phần: phần đầu - ngực và phần bụng
2 phần: phần đầu và phần ngực - bụng
3 phần: phần đầu, phần ngực, và phần bụng
2 phần: phần đầu - bụng và phần ngực
Các cách di chuyển của tôm sông
bơi
bò
bơi giật lùi (bật nhảy)
chui rúc
Sắc tố vỏ giúp tôm
có màu sắc giống màu môi trường
làm cho vỏ cứng để che chở các bộ phận bên trong
làm cho vỏ có mùi thơm đặc trưng
tạo ra chất canxi giúp cứng vỏ
Các đại diện thuộc ngành Giáp xác là
tôm sông, cua đồng, ghẹ, bề bề, sun
chân kiếm, cào cào, cua bể, tôm hùm
mực ống, cua nhện, tôm sú, tôm ở nhờ
ốc sên, tép, tôm thẻ chân trắng, rận nước.
Thứ tự đúng quá trình chăng lưới ở nhện là:
C-B-D-A
A-B-C-D
B-A-C-D
D-A-C-B
Cho tập hợp các hiện tượng sau ở nhện:
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
- Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi
- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
Thứ tự đúng về hành động rìn mồi khi có sâu bọ sa lưới ở nhện là:
2-3-4-1
1-3-2-4
3-2-4-1
1-2-3-4
Các vai trò thực tiễn của lớp Hình nhện là
tiêu diệt sâu bọ có hại
kí sinh trên người và động vật
một số ít được khai thác làm thực phẩm và trang trí
làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Các đại diện thuộc lớp Hình nhện là:
Nhện nhà, ve bò, cái ghẻ, bọ cạp
Nhện nhà, cái ghẻ, cua nhện, bọ cạp
Ve bò, bọ cạp, bọ xít, cà cuống
Cơ thể châu chấu gồm các phần:
3 phần: đầu, ngực, bụng
2 phần: đầu - ngực, bụng
4 phần: đầu, ngực, bụng, đuôi
2 phần: đầu - ngực, đuôi
Ngành Chân khớp có các đặc điểm chung
Bộ xương ngoài bằng Kitin vừa nâng đỡ cơ thể, vừa làm chỗ bám cho các cơ.
đàu có đôi càng to, thân phân đốt
các phần phụ phân đốt, các đốt khớp đông với nhau
qua lột xác tăng trưởng cơ thể
Các đại diện thuộc lớp Sâu bọ là
Châu chấu, cào cào, bọ ngựa, ruồi, muỗi.
Cua đồng, bọ rùa, bướm cải, chuồn chuồn.
bọ xít, ve sầu, tôm sông, kiến.
ong mật, bọ cạp, mối, cánh cam.
Châu chấu di chuyển bằng cách nào?
Bò bằng cả 3 đôi chân
Bay bằng 2 đôi cánh
Nhảy bằng 2 chân sau
Tất cả đều đúng
Trùng kiết lị giống trùng biến hình ở điểm nào?
Có chân giả
Di chuyển tích cực
Sống tự do
Hình thành bào xác
Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
Qua không bào co bóp
Qua các hạt diệp lục
Qua màng tế bào
Qua không bào tiêu hóa
Đại diện nào của ngành Động vật nguyên sinh trong quá trình dinh dưỡng xuất hiện enzim tiêu hóa?
Trùng giày
Trùng roi
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
Sự trao đổi khí ở thủy tức được thực hiện nhờ bộ phận nào?
Miệng
Khoang ruột
Gai cảm giác
Thành cơ thể
Nhóm các động vật thuộc ngành Chân khớp là:
Tôm, mực, mọt ẩm
Châu chấu, sò, nhện
Tôm, ốc sên, châu chấu
Bọ cạp, nhện, kiến
Đâu là hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị?
Kí sinh
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng và dị dưỡng
Cơ quan hô hấp của tôm sông là:
Ống khí
Mang
Thành cơ thể
Da
Đâu là loài động vật có cơ thể đơn bào?
Bọ cạp
Châu chấu
Ốc sên
Trùng roi
Loài sâu bọ phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:
Bướm cải
Ruồi
Muỗi
Châu chấu
Hình ảnh mô tả dụng cụ vó tôm?
Tôm cái ôm trứng có ý nghĩa gì?
Để phát tán nòi giống
Để thụ tinh
Bảo vệ trứng
Để trứng dễ nở
Người ta dùng thính để câu tôm là dựa vào đặc điểm nào của tôm?
Khứu giác phát triển của tôm
Đôi mắt kép rất tinh
Đôi càng lớn
Đôi chân ngực có cơ quan vị giác
Tại sao khi nuôi Tôm trong bể người ta phải sục nước?
Để cho thức ăn được hòa tan vào nước
Để cung cấp khí oxi cho tôm
Để khử các vi khuẩn trong nước
Để làm sạch nước
Tại sao khi chết vỏ tôm lại chuyển sang màu đỏ?
Do sắc tố bị hủy
Do thịt tôm chín có màu đỏ
Do nhiệt độ cao nên chuyển màu
Do vỏ tôm bị hủy còn lớp thịt nên có màu đỏ
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sinh sản của tôm?
Tôm là loài lưỡng tính
Tôm đực càng to, tôm cái càng nhỏ
Tôm đẻ trứng có tập tính ôm trứng
Lớn lên qua lột xác
Tôm hô hấp bằng:
ông khí
phổi
Mang
túi khí
Tôm thuộc lớp giáp xác vì?
Thở bằng mang
Chân phân thành nhiều đốt khớp động
Có vỏ kitin có ngấm canxi nên cứng như áo giáp
Sống chủ yếu ở ao hồ, sông...Và thở bằng mang
Vỏ trai cấu tạo gồm mấy lớp
2 lớp là lớp đá vôi và lớp sừng
2 lớp là lớp xà cừ và lớp đá vôi
3 lớp là lớp sừng, lớp biểu bì và lớp đá vôi
3 lớp là lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ
Cơ quan đóng vai trò đóng, mở vỏ trai là:
Đầu vỏ
Đỉnh vỏ
Cơ khép vỏ (bản lề vỏ)
Đuôi vỏ
Mài mặt ngoài vỏ trai ta thấy có mùi khét là do … bị cháy khét
Lớp xà cừ
Lớp sừng
Lớp đá vôi
Mang
Trai lấy mồi ăn bằng cách
Dùng chân giả bắt lấy con mồi
Lọc nước
Kí sinh trong cơ thể vật chủ
Tấn công làm tê liệt con mồi
Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là
giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mất.
giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.
giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá
Cả 3 phương án trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?
Trai sông là động vật lưỡng tính
Trai cái nhận tinh trùng của trai đực qua dòng nước
Phần đầu cơ thể tiêu giảm
Ấu trùng sống bám trên da và mang cá
Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa như thế nào?
Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang
Giúp bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất
Giúp ấu trùng phát tán rộng
Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang, bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau.
Vỏ trai sông gồm …(1)… gắn với nhau nhờ …(2)… ở …(3)….
(1): hai mảnh; (2): áo trai; (3): phía bụng
(1): hai mảnh; (2): cơ khép vỏ; (3): phía lưng
(1): hai mảnh; (2): bản lề; (3): phía lưng
(1): ba mảnh; (2): bản lề; (3): phía bụng
Phương pháp tự vệ của trai là
tiết chất độc từ áo trai
phụt mạnh nước qua ống thoát
co chân, khép vỏ
Tiết chất độc từ áo trai; co chân, khép vỏ
Ngọc trai được tạo thành ở
Lớp sừng
Lớp xà cừ
Thân
Ống thoát
Giun dẹp có đời sống
tự dưỡng và kí sinh
tự do và kí sinh
kí sinh và hoại sinh
tự dưỡng và hoại sinh
Sán lông không có đặc điểm
sống bơi lội tự do, đầu bằng, có thùy khứu giác và hai mắt đen, cơ thể hình lá dẹp theo hướng lưng bụng
có giác bám rất phát triển.
di chuyển nhờ lông bơi hoặc trượt lên giá thể
đuôi hơi nhọn, miệng ở mặt bụng, chưa có hậu môn.
Đặc điểm không phải của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh là
di chuyển nhờ sự co giã của các cơ trên cơ thể
măt và lông bơi tiêu giảm
các giác bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục phát triển
thành cơ thể cấu tạo bằng cuticun giúp thích nghi với môi trường kí sinh
Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm
kí sinh bắt buộc trong cơ thể vật chủ
thay đổi vật chủ và qua giai đoạn ấu trùng
các giai đoạn ấu trùng có hình thái giống nhau
trứng có vỏ cứng bao bọc vững chắc.
Đặc điểm không có ở giun dẹp là
sống tự do hay kí sinh
cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng bụng
da có lớp vỏ sừng bảo vệ
ruột phân nhiều nhánh, chưa có hậu môn
Lớp vỏ cutincun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng
giúp cơ thể trơn, nhẵn
không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người
thẩm thấu các chất dinh dưỡng
trao đổi khí
Giun đũa không có đặc điểm
giống chiếc dũa, thường kí sinh trong ruột non người
có vỏ cuticun
ấu tròng phát triển qua nhiều giai đoạn vật chủ trung gian
đẻ nhiều trứng, dinh dưỡng khỏe
Để phòng chống bệnh giun sán cần:
giữ vệ sinh ăn uống
tẩy giun sán định kì
triệt tiêu vật chủ trung gian nhiễm bệnh
xử lí an toàn nguồn phân và nước trước khi tưới bón cho cây trồng.
Các đại diện thuộc ngành Giun tròn là
đỉa, rươi, giun đất
giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun đũa, giun chỉ
giun đỏ, vắt
lươn, bông thùa, sá sùng
Đặc điểm không có ở giun đốt là
cơ thể phân đốt
mỗi đốt đều có đôi chân bên
hô hấp bằng mang
có khoang cơ thể chính thức
Đại diện thuộc ngành giun đốt thường bám vào người để hút máu là
Muỗi, ruồi trâu
đỉa, vắt
giun đỏ, rươi
nhện, dơi
Giun đất hô hấp bằng
phổi
mang
da
ống khí
Khi trời mưa to, giun đất thường bò lên mặt nước vì
nhiệt độ lạnh
không hô hấp được
tìm thức ăn
ghép đôi sinh sản
Vai trò của giun đốt với thiên nhiên và với con người.
là nguồn thực phầm giàu đạm cho người
là thức ăn cho động vật khác
làm đất trồng tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ
một số kí sinh hút máu người và động vật
Những đại diện thuộc ngành Giun tròn là
Giun đũa, giun đất, giun kim, giun chỉ
Giun đũa, giun kim, giun chỉ, giun móc câu
Giun rễ lúa, giun đỏ, giun kim, giun đũa
Giun đũa, giun kim, giun móc câu, sán dây
Những đại diện thuộc ngành Giun đốt là
Giun đất, giun đũa, đỉa, rươi
Giun đất, giun đỏ, rươi, đỉa
Giun móc câu, giun đất, đỉa, rươi
Giun đất, rươi, đỉa, giun đỏ, sán lá máu
Những đại diện thuộc ngành Giun dẹp là
sán lông, sán lá gan, sán bã trầu, sán dây, sán lá máu
sán lông, giun chỉ, sán bã trầu, sán dây, sán lá máu
sán lá gan, sán bã trầu, sán lá máu, giun đất
sán lá gan, giun đỏ, trai sông, sán bã trầu
