NEW
Font size
WorksheetsONHK1H10L2
Total questions: 45
Worksheet time: 27mins
Mn7+ + 5e →Mn2+ (2)
Cu → Cu2+ + 2e (3)
Fe3+ + 1e → Fe2+ (4)
Quá trình nào là quá trình oxi hoá :
2Al+3H2SO4 → Al2(SO4)3+3H2
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Chọn phát biểu đúng:
Fe2+ →Fe3+ + 1e (1);
S2- →S + 2e (2)
Ag+ + 1e → Ag (3);
Cl2 + 2e → 2Cl- (4)
Quá trình nào là quá trình khử :
Br2+ 2H2O + SO2→ 2HBr + H2SO4.
Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là
Cho các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau:
1/ 1s22s22p5 2/ 1s22s22p63s23p64s2 3/ 1s22s22p63s23p5 4/ 1s22s22p63s23p6
Các nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A?
Câu 1. Nguyên tố hoá học X thuộc chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p4.
Câu 1. Sự biến đổi tính bazơ của dãy NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là
Không biến đổi.
Giảm dần.
Không xác định.
Tăng dần.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ?
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s1
D. 1s22s22p6
Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe3O4 + CO --> Fe + CO2
Hãy chọn phát biểu đúng
Fe3O4 là chất khử
CO là chất oxi hóa
Fe3O4 là chất oxi hóa
Số oxi hóa của nguyên tố C không thay đổi
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Các cặp electron dùng chung
Sự cho - nhận electron giữa các nguyên tử
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và âm.
Hai kim loại điển hình.
Ion Y2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 4, nhóm IIA.
chu kỳ 3, nhóm IIA.
chu kỳ 4, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Xác định số hợp chất mà trong phân tử chứa liên kết ion trong dãy chất sau:
CO ; NaCl ; CaCl2 ; SO2 ; O2 ; K2O ; BaBr2.
2.
4
5
6
Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro là RH4. Trong oxit cao nhất, oxi chiếm 72,73% về khối lượng. Xác định nguyên tố R? (C =12; P =31; S=32; Cl = 35,5)
C
P
S
Cl
Câu 3: Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong BTH là:
A. X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
B. X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
C. X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
D. X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố Na có Z=11, cấu hình electron của ion Na+ là
A. 1s22s22p63s1
B. 1s22s22p6
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p5
Số oxi hóa của kali trong ion K+ là:
0
+1
-1
+2
Lớp M là lớp thứ mấy?
2
1
3
4
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2→2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3→CaO + CO2
2KClO3→2KCl + 3O2
Sơ đồ nào sau đây viết sai:
Al → Al3+ + 3e
Fe3+ +1e → Fe2+
O2 + 2e → 2O2-
Cl2 + 2e → 2Cl-
Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hoá?
S+6 + 2e -> S+4
Cl+5 + 6e -> Cl-1
Cl0 -> Cl+5 + 5e
N+5 + 8e -> N-3
Cho phản ứng 3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO. Trong phản ứng trên NO2 đóng vai trò
là chất oxi hóa.
là chất khử.
là chất oxi hóa, nhưng đồng thời cũng là chất khử.
không là chất oxi hóa, cũng không là chất khử.
Chất khử là chất
nhường e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhường e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Tổng hệ số của các chất trong phản ứng sau là: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
18
15
30
25
CHo phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O .Chất oxi hóa là
HNO3
Fe(NO3)3
FeO
NO
Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng tối giản của Fe và HNO3 trong phản ứng là
6
5
7
4
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
Na2O
N2
MgCl2
