NEW
Font size
WorksheetsSinh ck1 a
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
. Lông hút của rễ.
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Chóp rễ.
Câu 2: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
Câu 3: Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Lực đẩy (áp suất rễ) ; (2). Lực hút do thoát hơi nước ở lá ;
(3). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ ;
(4). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…) ;
(5). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất.
Phương án trả lời đúng là:
3
1
4
Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây ?
Thoát hơi nước tăng khi nhiệt độ môi trường tăng
Thoát hơi nước tăng khi độ ẩm tăng
Câu 5: Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước
do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.
o thân vận chuyển lên lá và lượng nước thoát ra.
Câu 6: Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ héo và có thể chết, do
đất bị thiếu oxi, rễ không hô hấp được, tế bào lông hút bị hư hỏng
cân bằng nước trong cây bị phá vỡ
Câu 7: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể ?
Nitơ, Magie.
Phôtpho, Kali.
Câu 8: Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã cố định N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp là nguồn cung cấp nitrat và amôn trong tự nhiên?
3
4
1
Câu 9: Các nguyên tố vi lượng cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật nhưng có vai trò quan trọng vì
A. chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim.
chúng có mặt trong các hợp chất thực vật.
Câu 10: Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật.
(2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim.
(3) Canxi tham gia vào thành phần của thành tế bào và hoạt hoá enzim.
(4) Magie là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim..
Phương án trả lời đúng là:
4
2
1
Câu 10: Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật.
(2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim.
(3) Canxi tham gia vào thành phần của thành tế bào và hoạt hoá enzim.
(4) Magie là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim..
Phương án trả lời đúng là:
4
2
1
Câu 11: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ?
Mạch gỗ gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.
Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
Câu 12: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận ion Ca2+ khoáng bằng cách
thẩm thấu.
hấp thụ chủ động.
Câu 13: Vi khuẩn nào sau đây không có vai trò cố định nitơ ?
vi khuẩn Azotobacter.
vi khuẩn E.coli.
Câu 14: Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu vàng?
Kali.
Magiê.
Câu 15: Xác động vật và thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
qúa trình cố định đạm
Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa.
Câu 16: Cho sơ đồ sau:
1) cố định đạm; (2) quá trình khoáng hóa ; (3) quá trình khử amon; (4) phản nitrat hóa
(1) cố định đạm; (2) quá trình amon hóa ; (3) quá trình nitrit hóa; (4) tái tạo nito phân tử
Câu 17: Vai trò nào sau đây không phải của quang hợp?
ạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Câu 18: Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho SV dị dưỡng và cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(4) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp
1
2
3
Câu 19: Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là
ti thể.
lục lạp.
Câu 22: Khi nói về quang hợp ở thực vật C4 có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thực vật C4 phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như ngô, mía, cỏ gấu, rau dền, cỏ lồng vực,…
(2) Quá trình cố định CO2 xảy ra 2 lần, đó là: giai đoạn C4 kết hợp với chu trình Canvin.
(3) Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối là PEP
(4) Sản phẩm chất hữu cơ đầu tiên trong pha tối là hợp chất 4C (AOA).
Phương án trả lời:
4
1
2
Câu 21: Diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong
glucôzơ và saccarôzơ.
ATP và chất hữu cơ
Câu 23: Chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối?
. ATP.
o2
C6H12O6.
Câu 24: Nhận định nào sau đây có nội dung không chính xác ?
Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp tăng dần theo thứ tự C3, C4, CAM
Ở thực vật CAM, quá trình thu nhận CO2 diễn ra vào ban đêm và tổng hợp chất hữu cơ diễn ra vào ban ngày
Câu 25: Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất ?
Nhóm thực vật CAM.
Nhóm thực vật c4
Câu 26: Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,2; lá: 0,3; thân: 0,6; hoa: 8,8. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây hướng dương bằng bao nhiêu?
Năng suất sinh học 9.9 g/m2/ngày, năng suất kinh tế: 9.8 g/m2/ngày
Năng suất sinh học 9.9 g/m2/ngày, năng suất kinh tế: 8.8 g/m2/ngày
Câu 27: Trong quá trình quang hợp, chuỗi phản ứng tối sử dụng trực tiếp bao nhiêu yếu tố sau đây?
(1). Năng lượng ánh sáng mặt trời (2). Năng lượng ATP (3)h2o. (4)co2. (5). NADPH (6).o2
1
2
3
Câu 28: Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây:
Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp.
Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa.
Câu 29: Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, thì các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
Tổng hợp lipit.
Tổng hợp cacbohidrat.
Câu 30: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, câu có nội dung đúng sau đây là:
cùng một cường độ chiếu sáng, tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh, tím.
trong các nhân tố môi trường thì nhiệt độ là nhân tố cơ bản nhất của quang hợp.
Câu 31: Xét về bản chất hóa học, hô hấp ở thực vật là quá trình:
Oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp thành co2 và h2o và tích lũy ATP.
Thu nhận năng lượng của tế bào.
Câu 32: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là
không bào.
ti thể.
Câu 33: Bào quan nào sau đây thực hiện quá trình hô hấp?
Trung thể.
Ti thể.
Câu 34: Hô hấp là quá trình
. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 35: Ý nghĩa sinh học của quá trình hô hấp ở thực vật là
hải chất độc ra ngoài cơ thể thực vật.
tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sinh lí ở cây.
Câu 36: Hai con đường hô hấp ở thực vật gồm:
Pha sáng và pha tối
Phân giải hiếu khí và phân giải kỵ khí
Câu 37: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự:
Lục lạp, perôxixôm, ti thể.
Ti thể, perôxixôm, lục lạp.
Câu 38: Cho các nhận định về ảnh hướng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm.
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quán.
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.
(4) Hô hấp không làm thay đồi khối lượng và chất lượng nông sán, thực phẩm.
Số nhận định đúng là
4
3
Câu 39: Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là
quá trình quang hợp giải phóng ra chất khí còn quá trình hô hấp thì không.
quang hợp là quá trình tổng hợp, thu năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải, giải phóng năng lượng.
Câu 40: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được.
. Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
Câu 41: Hô hấp sáng là quá trình
hấp thụ O2 và giải phóng CO2 trong bóng tối.
hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Câu 42: Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sin
Câu 43: Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào sau đây?
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
Tích lũy được nhiều năng lượng hơn.
Câu 44: Nhận định nào sau đây sai?
Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn so với thực vật không hô hấp sáng.
Hô hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4
Câu 45: Tiêu hóa ở động vật là quá trình
tạo ta các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Câu 46: Tiêu hoá là quá trình
. tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Câu 47: Loài động vật nào sau đây chỉ có tiêu hoá nội bào mà chưa có tiêu hóa ngoại bào?
Thỏ.
Trùng đế giày
Câu 48: Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ quan tiêu hóa dạng ống ?
Các tế bào bài tiết dịch tiêu hóa luôn nằm ngay trên thành của ống tiêu hóa.
Hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào.
Câu 49: Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Câu 50: Đặc điểm nào sau đây đúng với sự tiêu hóa ở thú ăn thực vật ?
tiêu hóa hóa học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Câu 20: Pha tối quang hợp diễn ra trong lục lạp, tại
chất nền
chất nền
