NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì 1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Những yếu tố nào dưới đây tham gia vào quá trình tự sao của phân tử ADN?
(1) Enzim tạo mồi ; (2) Enzim cắt giới hạn ;
(3) ADN pôlimeraza ;(4) ADN khuôn ;
(5) Các ribônuclêôtit ; (6) Các nuclêôtit
(1) và (2).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất của tế bào?
Tổng hợp chuỗi polipeptit.
Nhân đôi ADN.
Tổng hợp phân tử ARN.
Nhân đôi nhiễm sắc thể
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc nào dưới đây?
Bổ sung và nửa gián đoạn.
Bổ sung và bảo toàn.
Bán bảo toàn và nửa gián đoạn
Bổ sung và bán bảo toàn.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1loại axit amin, trừ 5’AUG 3’ và 5’UGG3’. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
đặc hiệu.
phổ biến.
thoái hóa
liên tục
Đối với đột biến điểm trên gen xảy ra với 1 cặp nuclêôtit, có các loại đột biến là
mất, thêm, thay thế cặp nuclêôtit
mất, đảo, lặp, chuyển cặp nuclêôtit.
mất, đảo, lặp, chuyển đoạn NST.
đột biến điểm và đột biến NST.
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
Dạng đột biến gen nào làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin?
Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối cùng.
Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10.
Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 10
Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba 10 trở thành mã kết thúc.
Alen A ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotit tạo thành alen a, làm codon 5’UAX 3’ trở thành codon 5'UAA 3'. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Alen a nhiều hơn alen A một liên kết hidro
(2) Chuỗi polipeptit do alen A và a quy định tổng hợp khác nhau 1 axit amin.
(3) Dạng đột biến đã xảy ra là đột biến điểm
(4) Chuỗi polipeptit do alen A quy định tổng hợp dài hơn
chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp
1
3
2
4
Ở người, gen I quy định nhóm máu gồm 3 alen Ia, Ib và Io. Nhóm máu A do kiểu gen IAIA và IAI° quy định; nhóm máu B do kiểu gen IBIB và IBI° quy định; nhóm máu AB do kiểu gen IAIB quy định; nhóm máu O do kiểu gen I°I° quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con có đủ 4 nhóm máu?
. IAIA ´ IAI°.
IAIB ´ IAI°.
IAI° ´ IBI°
IAIB ´ I°I°
Nếu mỗi kiểu gen quy định một tính trạng và các tính trạng trội đều trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1?
Aabb x aaBb.
AABB x AABb.
AaBB x aaBB.
Aabb x aabb.
Lai hai cây phấn lá đốm với cây lá phấn lá xanh, thu được kết quả như sau:
Lai thuận P: ♀ lá đốm Ï ♂ lá xanh → F1: 100% số cây lá đốm.
Lai nghịch P: ♀ lá xanh Ï ♂ lá đốm → F1: 100% số cây lá xanh.
Phát biểu nào sau đây đúng về phép lai trên?
♀ cây F1 ở phép lai nghịch Ï ♂ cây F1 ở phép lai thuận ➝ F2 toàn cây lá xanh
Cây F1 ở phép lai thuận tự thụ phấn tạo F2 gồm toàn cây lá xanh.
Cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn tạo F2 có cả cây lá đốm và cây lá xanh.
Alen A quy định lá đốm trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xanh.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Lai thuận, nghịch đều cho con có kiểu hình giống mẹ.
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Ở hoa anh thảo, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ,
khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng
này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
(2) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của
cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này
chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
(3) Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng,
nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ.
(4) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là
kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
3
4
2
5
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1). Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn ;
(2). Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau ;
(3). Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo
giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự
(1), (2), (3).
(3), (1), (2).
(2), (3), (1).
(2), (1), (3).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của
ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
(2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta
thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
(3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.
(4) Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.
1
2
3
4
Để giải thích cơ sở di truyền học của ưu thế lai người ta cho rằng
ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau con lai có kiểu hình vượt trội so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
ở trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau con lai có kiểu hình vượt trội so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái dị hợp tử.
ở trạng thái đồng hợp tử về tất cả các cặp gen khác nhau con lai có kiểu hình vượt trội so với dạng bố mẹ là các dòng không thuần chủng.
ở trạng thái đồng hợp tử về tất cả các gen trội khác nhau con lai có kiểu hình vượt trội so với dạng bố mẹ là các dòng thuần chủng.
Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?
(1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính.
(3) Tạo ADN tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng.
(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.
(6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính động vật.
3
4
7
5
Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo được các chủng
nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn
vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người
penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc
vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào
đột biến nhân tạo
kĩ thuật di truyền
chọn lọc cá thể
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là
AAAb, Aaab.
Aabb, abbb
Abbb, aaab
AAbb, aabb
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc SV có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể mang những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ gen
công nghệ sinh học
công nghệ VSV
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật chuyển gen
I. Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit.
II. Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.
III. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào đoạn ADN của plasmit
I, II, III, IV.
I, III, IV, II.
II, I, III, IV.
II, I, IV, III
Trình tự các bước của quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là:
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng
Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn giống bằng nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh là:
tạo dòng thuần chủng, tính trạng chọn lọc được sẽ rất ổn định.
tạo giống cây quý, bảo tồn nguồn gen không bị tuyệt chủng.
tạo dòng biến dị xoma, lai tạo những giống cây trồng mới.
tạo giống chất lượng bảo tồn nguồn gen quý.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen sản sinh ra êtilen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo cừu sản sinh prôtêin người trong sữa.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.
(5) Tạo giống dâu tằm tan bội có năng suất tăng cao hơn dạng lưỡng bội.
(6) Tạo giống nho quả to, không hạt, hàm lượng đường tăng.
(7) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
(9) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của cây thuốc lá cảnh Petunia.
(10) Tạo giống lúa lùn năng suất cao IR22.
Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là:
3
4
5
6
Trong các phương án dưới đây, phương án nào có tổ hợp ghép đôi đúng?
1a, 2b, 3c, 4d.
1c, 2b, 3a, 4d.
1c, 2a, 3c, 4d.
1b, 2a, 3c, 4d
Tại sao trong các quần thể người, hội chứng Đao lại phổ biến nhất?
Vì NST 21 dễ bị đột biến nhất
Vì đột biến dạng lệch chỉ xảy ra ở NST 21 và 23
Vì NST 21 chứa ít gen nên thể Đao có khả năng sống sót cao hơn các thể đột biến khác
Vì người bị hội chứng Đao chỉ bị suy giảm trí tuệ, các hệ cơ quan khác vẫn phát triển bình thường
Bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm của 2 bệnh nhân A và B làm xét nghiệm tế bào thu được kết quả: Tế bào của mẫu A đếm được của trong nhân tế bào có 47 chiếc nhiễm sắc thể, tế bào của mẫu B có 45 chiếc nhiễm sắc thể. Bác sĩ kết luận
(1) Bệnh nhân B có thể mắc hội chứng XO (tơcnơ)
(2). Hai bệnh nhân bị đột biến NST dạng dị bội
(3) Bệnh nhân A bị đột biến cấu trúc NST ở dạng thừa 1 chiếc NST trong tế bào
(4). BệnhnhânA có thể mắc hộichứng ĐaohoặcClaiphentơ, siêu nữ
Số kết luận đúng là
2
4
3
1
Để bảo vệ vốn gen của loài người, không sử dụng biện pháp nào?
Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến
Giải mã bộ gen của người
Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh
Liệu pháp gen – kĩ thuật của tương lai
Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
(2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
(4) Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến
4
3
2
1
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của liệu pháp gen?
Thay đổi hoàn toàn chức năng của tế bào hoặc mô
Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô
Khắc phục sai hỏng di truyền
Thêm chức năng mới cho tế bào
Khi nói về cơ quan tương đồng, nhận định nào sau đây đúng
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình dạng tương tự
Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Cùng nguồn gốc, có thể đảm nhiệm những chức năng giống nhau, cấu tạo giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào loại
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?
Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
Các axit amin trong chuỗi p - hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Di tích của các thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá
Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.
(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.
1
2
3
4
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Chân trước của mèo và cánh dơi
Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới?
Gai hoa hồng và gai xương rồng
Ruột thừa và manh tràng
Cánh bướm và cánh dơi
Xác voi Mamut
Khi nói về cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Đacuyn, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN.
Sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi cho con người
CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng
Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn
điều kiện sống
thức ăn
dịch bệnh.
Theo quan niệm của Đacuyn đối tượng của CLTN là:
Cá thể.
Quần thể
Quần xã.
Loài.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN theo quan niệm của Đacuyn?
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể.
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen
CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là
sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.
điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều
các biến dị cá thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau
chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định nào sau đây không đúng?
Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian ngắn
Diễn ra trong một thời gian dài, trên phạm vi rộng lớn
Làm biến đổi vốn gen của quần thề dẫn tới hình thành loài mới
Có thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm khoa học
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Cơ chế cách li.
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Di - nhập gen
Khi nói về CLTN theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định
Kết quả của CLTN dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi
CLTN chống lại alen trội thường làm thay đổi tần số alen chậm hơn chọn lọc chống lại alen lặn
Đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
Quần thể
Nòi địa lý
Nòi sinh thái
Quần xã
Những nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm phong phú vốn gen của quần thể?
I. Chọn lọc tự nhiên. II. Giao phối ngẫu nhiên.
III. Giao phối không ngẫu nhiên. IV. Đột biến.
V. Các yếu tố ngẫu nhiên. VI. Di - nhập gen.
I, III
II, IV
IV, VI.
III, VI
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?
1
3
2
4
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ là qtrình diễn ra trên quy mô của một QT và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với qthể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh hơn thuyết tiến hóa của Đacuyn về CLTN, điều này được thể hiện ở phát biểu nào sau đây?
Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị
Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Đề cao vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới
Làm sáng tỏ mối tương tác giữa sự biểu hiện của các gen trong các điều kiện môi trường khác nhau
Đặc điểm nào về tiến hoá lớn là sai ?
Là quá trình biến đổi TP KG của qthể
Hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành
Diễn ra trên quy mô rộng, thời gian dài
Là hệ quả của tiến hóa nhỏ, tuy nhiên vẫn có những nét đặc trưng riêng của nó
Tiêu chuẩn nào sau đây được sử dụng thông dụng để phân biệt hai loài?
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn hóa sinh
Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Tiêu chuẩn phân tử
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu trường hợp thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4)Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
1
3
4
2
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây này không thể phấn cho hoa của loài cây khác thuộc loại cách li nào?
Cách li nơi ở.
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li mùa vụ
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau
Quá trình hthành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí
Ở ruồi, những con ruồi mantôzơ (chúng tiêu hóa mantôzơ) có xu hướng thích giao phối với những con ruồi mantôzơ hơn là những con ruồi tinh bột (chúng tiêu hóa tinh bột). Đây là dạng cách li nào?
Cách li nơi ở
Cách li cơ học
Cách li tập tính.
Cách li mùa vụ
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài ĐV có khả năng phát tán mạnh.
là sự cải biến TPKG của qthể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu loài A, loài B và loài D. Bộ NST của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài D là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài C. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Loài D có có 50 NST.
Loài E mang 3 bộ NST đơn bội của 3 loài khác nhau
Nếu E có khả năng giảm phân bình thường thì giao tử sẽ có 38 NST
Hình thành loài mới bằng con đường này gặp phổ biến ở thực vật.
Bằng phương pháp làm tiêu bản tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Đao; (2) Hội chứng Tớcnơ;
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS);
(4) Bệnh máu khó đông;
(5) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm;
(6) Bệnh ung thư máu; (7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Số phương án đúng là
3
1
2
4
Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền
cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này
cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường
Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất lần lượt là:
Tiến hoá hoá học – Tiến hoá tiền sinh học – Tiến hoá sinh học
Tiến hoá hoá học – Tiến hoá sinh học – Tiến hoá tiền sinh học
Tiến hoá tiền sinh học – Tiến hoá hoá học – Tiến hoá sinh học
Tiến hoá sinh học – Tiến hoá hoá học – Tiến hoá tiền sinh học
Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta chia lịch sử sự sống thành các đại theo thứ tự:
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh
Đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh và đại Tân sinh
Đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh và đại Tân sinh
Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh
Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:
Tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại
Nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú
Nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm
Cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm
Ví dụ nào sau đây phản ánh sự biểu hiện của kiểu hình cụ thể là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường cụ thể?
Hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng trồng ở các loại đất có độ pH khác nhau cho màu khác nhau
Người mắc hội chứng Đao có cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, si đần, vô sinh
Người bị bệnh thiếu màu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận
Sự biến đổi hình thái từ lá thành gai ở một số loài thực vật sống vùng khô hạn
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng khi nói về các tính trạng di truyền ngoài nhân?
(1) Chủ yếu di truyền theo dòng mẹ do hợp tử thường chỉ nhận tế bào chất của mẹ.
(2) Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.
(3) Cơ sở di truyền học là do các tính trạng này được quy định bởi các gen nằm trong tế bào chất .
(4) Là trường hợp điển hình của học thuyết di truyền Menden
3
4
1
2
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử ?
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Prôtêin các loài sinh vật đều cấu tạo từ khoảng 20 loại aa
ADN các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nu
Mã di truyền của các loài SV đều có điểm giống nhau.
Theo quan niệm hiện đại, phát biểu không đúng về vai trò của chọn lọc tự nhiên
Tạo nên kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi của sinh vật
Sàng lọc các kiểu gen quy định kiểu hình có lợi
Làm tăng tần số của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi
Là nhân tố cơ bản nhất định hướng tiến hóa
Khi nói về bệnh phenylketo niệu có các phát biểu sau đây
(1) Bệnh phenylketo niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen.
(2) Bệnh phenylketo niệu do enzim không chuyển hóa được phenylalanin thành tirozin.
(3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn phenylalanine.
(4) Phenylalanine ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí.
Số phát biểu đúng là
3
1
2
4
