NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1- HÓA HỌC 12 (2)
Total questions: 40
Worksheet time: 45mins
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là ?
hidrat hóa
xà pḥòng hóa
este hóa
Lên men hóa.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3
khi thủy phân bất kì chất béo nào ta cũng thu được
glixerol
axit oleic
axit stearic
axit panmitic
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozơ làm mất màu dung dịch Brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Poli acrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là
5,376
2,688
1,792
0,896
Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được C2H5COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
C2H5OCOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl lấy dư, thu được 20,16 lít H2 (đktc) . Giá trị của m là
1,35
16,2
4,05
5,4
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Na
Li
Hg
K
Anilin có công thức là:
CH3COOH.
CH3OH
C6H5OH.
C6H5NH2.
Axit glutamic là chất có tính
trung tính
lưỡng tính
axit
bazơ
Cho các chất: Glucozo, axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly, alanin, anilin, lysin, NH2CH2COONH3CH3. Số chất tác dụng với dd NaOH loãng, nóng là:
10
9
8
7
Cho các nhận định sau:
1/ Anilin phản ứng với nước brom cho kết tủa trắng.
2/ Anilin làm xanh quỳ tím ẩm.
3/ Các dung dịch glyxin, alanin, valin không làm đổi màu quỳ tím.
4/ Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên đều có phản ứng màu biure.
5/ Khi đun nóng dung dịch lòng trắng trứng xảy ra hiện tượng đông tụ.
6/ Thủy phân protein đơn giản thu được các α-amino axit
Số nhận định đúng là
4
3
2
5
Câu 1. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
(2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glixerol và xà phòng.
(3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.
(4) Tơ nilon-6,6 ; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
(5) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ và β-fructozơ.
(6) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.
Số phát biểu sai là
2
3
4
5
Amin no, hở, đơn chức có công thức chung là
CnH2n+1N (n ≥ 2).
CnH2n+3N (n ≥ 1).
CnH2n-1N (n ≥ 2).
CnH2n-3N (n ≥ 2).
Cho các chất sau: K2SO4, NaCl, HCl, NaOH, C2H5OH (khí HCl làm xúc tác). Số chất tác dụng được với glyxin là
4
1
3
2
Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với
dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 .
dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
dung dịch KOH và CuO.
dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
Aminoaxit nào sau đây có số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH?
Axit glutamic.
Alanin
Lysin
Glyxin
Cho m gam alanin tác dụng với dung dịch KOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,334 gam muối. Giá trị của m là
3,56
3,738
5,34
4,45
X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 14,04 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 18,42 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây
CH3- CH(NH2)-COOH.
C3H7-CH(NH2)-COOH
CH3-CH(NH2)-CH2-COOH.
H2N- CH2-COOH
Chất nào sau đây là Tripeptit?
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-HN-CH2-CO-HN-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH.
Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại
axit béo.
ancol.
anđehit.
este.
Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?
Nilon-6,6.
Cao su buna-N.
PVC.
Tơ olon.
Cho 0,15 mol H2NCH2COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là
4 gam.
8 gam.
16 gam.
6 gam
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Fe
Cu
Mg
Ag
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
Fructozơ.
amilozơ
Saccarozơ.
Amilopectin.
Cho 12,6 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 (dư), thu được 70,2 gam hỗn hợp muối và V lít khí H2. Giá trị của V là
8,96.
17,92.
26,88.
13,44.
Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3OH.
C2H5NH2.
Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
Tính dẻo.
Độ cứng.
Tính dẫn điện.
Ánh kim.
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) n là
poly (vinyl clorua).
polietilen.
poly (metyl metacrylat).
polistiren.
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
Au
Cu
Al
Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl propionat. Có bao nhiêu este có phản ứng với AgNO3/NH3 ?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử cacbon.
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước.
Hợp chất hữu cơ X có công thức H2N – CH2 – COOH. X có tên gọi là
lysin.
alanin.
valin.
glyxin.
Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
vàng
đen
đỏ
tím
Chất nào sau đây tác dụng với metylamin tạo muối?
NaCl.
KOH
Na2SO4.
HCl
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
Lưu huỳnh
Cho dãy các chất sau: tristearin, saccarozơ, Glu-Val-Gly, anilin. Số chất trong dãy hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
3
2
4
1
Có các phát biểu sau:
(a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.
(b) Fructozơ có nhiều trong mật ong.
(d) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit.
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.
(d) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.
(h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit.
Số phát biểu đúng là
3
6
5
4
