wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA2

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)?

a)

Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp

b)

Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam

c)

Ni-giê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô

d)

Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

2.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD

b)

GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển

c)

Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người

d)

Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước

3.

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

a)

Trình độ phát triển kinh tế

b)

Sự phong phú về tài nguyên

c)

Sự đa dạng về thành phần chủng tộc

d)

Sự phong phú về nguồn lao động

4.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:

a)

Môi trường sống thích hợp

b)

Chất lượng cuộc sống cao

c)

Nguồn gốc gen di truyền

d)

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

5.

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

a)

Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng

b)

Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi

c)

Các nước phát triển có chỉ số HDI cao

d)

Các nước đang phát triển chỉ số HDI còn thấp

6.

Một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi chung là các nước

a)

công nghiệp mới.             

b)

phát triển                      

c)

công nghiệp.                    

d)

đang phát triển.

7.

Chưa hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có cơ cấu kinh tế còn lạc hậu là nhóm nước

a)

đang phát triển.               

b)

công nghiệp mới.             

c)

công nghiệp.                     

d)

phát triển.

8.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?

a)

Công nghiệp.                   

b)

Nông nghiệp.                   

c)

Dịch vụ.                                       

d)

Lâm nghiệp.

9.

Châu lục có huổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.                         

b)

Châu Á.                           

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Phi.

10.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

a)

thành phần dân tộc và tôn giáo.                                    

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật.                                         

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

11.

Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây–li-a.

b)

Nam Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây –li-a.

c)

Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.

d)

Bắc Mĩ, Đông Á, Ô–xtrây-li-a.

12.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là?

a)

Khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp

b)

Khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao

c)

Khu vực I và III cao, khu vực II thấp

d)

Khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao

13.

Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại hình sản xuất mang đặc điểm

a)

sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

b)

sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

c)

sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.

d)

sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.

14.

Trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới, nhóm các nước phát triển chiếm

a)

Khoảng 50%

b)

Khoảng 55%

c)

Gần 60%

d)

Hơn 60%

15.

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

a)

Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao

b)

Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

c)

Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

d)

Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp

16.

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là

a)

Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức thấp

b)

Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức thấp

c)

Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức cao

d)

Nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức cao

17.

Câu 18. Các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển, dựa vào sự khác nhau về

a)

quy mô và tốc độ gia tăng dân số

b)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội

c)

tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người

d)

đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai, sinh vật

18.

FDI (Foreign Direct Investment) là từ viết tắt của thuật ngữ

a)

Hỗ trợ phát triển chính thức

b)

Quỹ tiền tệ quốc tế

c)

Chỉ số phát triển con người

d)

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

19.

HDI (Human Development Index) là từ viết tắt của thuật ngữ

a)

Thu nhập bình quân đầu người

b)

Chỉ số phát triển con người

c)

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

d)

Hỗ trợ phát triển chính thức

20.

Toàn cầu hóa là

a)

quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học - kĩ thuật, an ninh, quốc phòng, đối ngoại,…

b)

quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về các mặt kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật, an ninh, quốc phòng,…

c)

quá trình liên kết các nước đang phát triển trên thế giới về các mặt kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật, an ninh, quốc phòng, thể thao, đối ngoại,…

d)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,…

21.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy thương mại thế giới phát triển mạnh?

a)

Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

b)

Hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử, một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới

c)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

22.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy thương mại thế giới phát triển mạnh?

a)

Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

b)

Hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử, một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới

c)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

23.

Tính đến tháng 1 - 2007, tổ chức thương mại thế giới (WTO) có bao nhiêu thành viên? Thành viên gia nhập muộn nhất là?

a)

140 - Việt Nam

b)

150 - Việt Nam

c)

160 - Việt Nam

d)

170 - Việt Nam

24.

Tổ chức có vai trò lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn là

a)

EU

b)

NAFTA

c)

APEC

d)

WTO

25.

Tổ chức liên kết kinh tế khu vực có đa số các nước thành viên nằm ở Nam bán cầu là?

a)

ASEAN

b)

EU

c)

MERCOSUR

d)

NAFTA

26.

Tổ chức liên kết khu vực nào có sự tham gia của của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau?

a)

NAFTA

b)

EU

c)

ASEAN

d)

MERCOSUR

27.

Hiện nay, muốn có được sức cạnh tranh kinh tế mạnh, các nước đang phát triển buộc phải?

a)

Tăng cường tự do hóa thương mại.

b)

Nhận chuyển giao các công nghệ lạc hậu.

c)

Làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

d)

Tiếp thu văn hóa của các nước phát triển.

28.

Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là?

a)

Sự sát nhập các ngân hàng lại với nhau.

b)

Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.

c)

Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.

d)

Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.

29.

Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là?

a)

Vai trò quan trọng của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu.

c)

Sự phân hóa giàu – nghèo giữa các nhóm nước.

d)

Sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

30.

Tiêu cực của quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia?

a)

Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.

b)

Tự do hóa thương mại toàn cầu.

c)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

d)

Tự chủ về kinh tế, quyền lực.

31.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Hoạt động mạnh trong lĩnh vực du lịch.

b)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

c)

Chi phối các ngành kinh tế quan trọng.

d)

Có nguồn của cải vật chất rất lớn.

32.

Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là?

a)

Tạo thuận lợi cho tài chính quốc tế phát triển.

b)

Nâng cao vai trò của các công ty đa quốc gia.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới.

d)

Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

33.

So với tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới luôn

a)

thấp hơn

b)

thấp hơn rất nhiều

c)

bằng nhau

d)

cao hơn

34.

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) chi phối tới bao nhiêu phần trăm hoạt động thương mại của thế giới?

a)

35%

b)

53%

c)

96%

d)

69%

35.

Ý nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)?

a)

150 thành viên (tính đến tháng 1 - 2007)

b)

Thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức

c)

Chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới

d)

Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại

36.

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu là biểu hiện của

A. thương mại thế giới phát triển mạnh

a)

thị trường tài chính quốc tế mở rộng

b)

các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

c)

đầu tư nước ngoài tăng nhanh

d)

thương mại thế giới phát triển mạnh

37.

Nhận định nào sau đây không phải là mặt tích cực của toàn cầu hoá kinh tế?

a)

Tăng cường sự hợp tác quốc tế

b)

Đẩy nhanh đầu tư

c)

Tăng cường tự do hóa thương mại trong phạm vi khu vực

d)

Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

38.

Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng là biểu hiện của

a)

đầu tư nước ngoài tăng nhanh

b)

các công ti xuyên quốc gia

c)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

d)

thị trường tài chính quốc tế mở rộng

39.

Tổ chức liên kết kinh tế khu vực có số thành viên ít nhất là

a)

MERCOSUR

b)

NAFTA

c)

ASEAN

d)

APEC

40.

Các nước thành viên của tổ chức Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA) là

a)

Hoa Kì, Ca-na-đa

b)

Hoa Kì, Ca-na-đa, Cô-lôm-bi-a

c)

Hoa Kì, Ca-na-đa, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

d)

Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô

41.

Liên minh châu Âu (EU) được thành lập vào năm

a)

1991.

b)

1967.

c)

1957.

d)

1989.

42.

Các nước nào ở khu vực Đông Nam Á là thành viên của tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

a)

Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po, Bru-nây.

c)

Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Lào, In-đô-nê-xi-a.

d)

Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin

43.

Nước nào sau đây không phải là thành viên của thị trường chung Nam Mĩ?

a)

Cô-lôm-bi-a.

b)

Ác-hen-ti-na.

c)

U-ru-goay.

d)

Pa-ra-goay.

44.

Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển đã tiến hành

a)

Nhận chuyển giao các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm.

b)

Đón đầu được công nghệ hiện đại và áp dụng vào sản xuất.

c)

Mở rộng thị trường buôn bán với nhiều nước trên thế giới.

d)

Phá bỏ hàng rào thuế quan, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

45.

Việc suy giảm và thủng tầng ô – dôn gây hậu quả gì sau đây?

a)

Gia tăng hiện tương mưa axít.

b)

Băng tan ở hai cực.

c)

Nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

d)

Mất lớp bảo vệ Trái Đất.

46.

Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là?

a)

Tan băng ở hai cực Trái Đất.

b)

Mực nước biển dâng cao hơn.

c)

Nhiệt độ toàn cầu nóng lên.

d)

Xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.

47.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật là?

a)

Nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

b)

Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.

c)

Sử dụng chất nổ trong quá trình khai thác.

d)

Diện tích rừng ngày càng thu hẹp.

48.

Biện pháp giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại đang hướng tới là?

a)

Phát triển theo chiều rộng.

b)

Phát triển theo chiều sâu.

c)

Phát triển nhanh.

d)

Phát triển bền vững.

49.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển năm 2005 là gì?

a)

Biều đồ đường.

b)

Biểu đồ miền.

c)

Biểu đồ tròn.

d)

Biểu đồ cột.

50.

Dân số già gây ra hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội là?

a)

Nạn thất nghiệp tăng lên.

b)

Chi phí phúc lợi xã hội tăng lên.

c)

Thiếu nguồn lao động.

d)

Thị trường tiêu thụ thu hẹp.

51.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề là?

a)

Áp lực của gia tăng dân số.

b)

Sự tăng trưởng của hoạt động nông nghiệp.

c)

Sự tăng trưởng của hoạt động công nghiệp.

d)

Sự tăng trưởng của hoạt động dịch vụ.

52.

Hiện tượng nào sau đây dễ gây ra bệnh ung thư da?

a)

Tầng ôdôn bị thủng ở Nam cực.

b)

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

c)

Chất thải làm ô nhiễm biển và đại dương.

d)

Việc lạm dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

53.

Để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, các quốc gia cần?

a)

Hạn chế gia tăng dân số trên quy mô toàn cầu.

b)

Hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

c)

Hạn chế nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức.

d)

Hạn chế và loại trừ các mô hình sản xuất, tiêu dùng thiếu bền vững.

54.

Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là

a)

tan băng ở hai cực Trái Đất.

b)

mực nước biển dâng cao hơn.

c)

nhiệt độ toàn cầu nóng lên.

d)

xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.

55.

Khu vực tập trung nhiều người cao tuổi nhất thế giới hiện nay là

a)

Tây Âu.

b)

Bắc Mĩ.

c)

Tây Á.

d)

Châu Đại Dương.

56.

Nguyên nhân lớn nhất gây ô nhiễm biển và đại dương là

a)

sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu trên biển và đại dương.

b)

chất thải công nghiệp không quá xử lý đổ vào biển và đại dương.

c)

chất thải sinh hoạt không quá xử lý đổ vào biển và đại dương.

d)

đánh bắt cá bằng chất nổ.

57.

Quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt được gọi chung là

a)

liên hợp hoá khu vực kinh tế.

b)

toàn cầu hoá.

c)

xã hội hoá kinh tế lãnh thổ.

d)

thương mại hoá thế giới.

58.

Toàn cầu hoá là quá trình liên kết giữa các quốc gia xuất phát từ

a)

lợi ích của từng quốc gia.

b)

sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ hiện đại.

c)

có những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh có tính toàn cầu, mà một nước không có khả năng giải quyết.

d)

tất cả đều đúng.

59.

Những lĩnh vực nào sau đây được các nước quan tâm trong quá trình toàn cầu hoá?

a)

Sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới.

b)

Vấn đề môi trường toàn cầu.

c)

Sự khủng hoảng tài nguyên, 

d)

Tất cả đều đúng

60.

Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do

a)

Địa hình cao

b)

Khí hậu khô nóng.

c)

Hình dạng khối lớn

d)

Các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

61.

Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

a)

Khoáng sản và thủy sản

b)

Khoáng sản và rừng

c)

Rừng và thủy sản.

d)

Đất và thủy sản.

62.

Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do

a)

Khí hậu khô hạn.

b)

Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.

c)

Rừng bị khai phá quá mức.

d)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.

63.

Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là

a)

Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

b)

Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

c)

Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

d)

Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

64.

 Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.

b)

Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.

c)

Mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước ngoài.

d)

Mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động.

65.

Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

Nhanh chóng tàn phá môi trường.

b)

Làm tăng diện tích đất trồng trọt.

c)

Giữ được nguồn nước ngầm.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.

66.

Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là

a)

Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao động

b)

Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp

c)

Trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột

d)

Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động

67.

Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

a)

Tỉ suất tử thô rất thấp

b)

Quy mô dân số đông nhất thế giới

c)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao

d)

Tỉ suất gia tăng cơ giới lớn

68.

Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là

a)

Không có tài nguyên khoáng sản

b)

Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

Dân số già, số lượng lao động ít

d)

Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.

69.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là

a)

Biểu đồ cột.

b)

Biểu dồ đường.

c)

Biểu đồ kết hợp (cột và đường).

d)

Biểu đồ tròn.

70.

Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì

a)

Có diện tích rộng lớn

b)

Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực

c)

Bao quanh là các biển và đại dương

d)

Có đường chí tuyến Nam chạy qua

71.

Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?

a)

Vùng núi An-đét

b)

Đồng bằng A-ma-dôn

c)

Đồng bằng La Pla-ta

d)

Đồng bằng Pam-pa

72.

Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

a)

Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

b)

Khoáng sản phi kim loại

c)

Vật liệu xây dựng

d)

Đất chịu lửa, đá vôi

73.

Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là do

a)

Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm

b)

Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh

c)

Ngành công nghiệp chế biến phát triển

d)

Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào

74.

Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là

a)

Thị trường tiêu thụ

b)

Có nhiều loại đất khác nhau

c)

Có nhiều cao nguyên

d)

Có khí hậu nhiệt đới

75.

Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho

a)

Đại bộ phận dân cư

b)

Người da den nhập cư

c)

Các nhà tư bản, các chủ trang trại

d)

Người dân bản địa (người Anh-điêng)

76.

Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là do

a)

Tình hình chính trị không ổn định

b)

Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động

c)

Phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoài

d)

Phần lớn người dân không có đất canh tác

77.

Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do

a)

Cải cách ruộng đất không triệt để

b)

Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất

c)

Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp

d)

Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại

78.

Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013, gần 70%), nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chiến tranh ở các vùng nông thôn

b)

Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh

c)

Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm

d)

Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi

79.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

a)

Chính trị không ổn định

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên

c)

Thiếu lực lượng lao động

d)

Thiên tai xảy ra nhiều

80.

Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ

a)

Tây Ban Nha và Anh

b)

Hoa Kì và Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha và Nam Phi

d)

Nhật Bản và Pháp

81.

Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của

a)

Những người nông dân mất ruộng

b)

Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có

c)

Một nhóm người không cùng chung mục đích

d)

Các thế lực từ bên ngoài

82.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

Không còn phụ thuộc vào nước ngoài

b)

Cải cách ruộng đất triệt để

c)

San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài

d)

Tập trung củng cố bộ máy nhà nước

83.

Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?

a)

Âu – Á – Phi.

b)

Âu – Á – Úc.

c)

Á – Mĩ – Phi.

d)

Á – Âu – Mĩ.

84.

Tài nguyên giàu có nhất ở Tây Nam Á là?

a)

Kim cương.

b)

Quặng đồng.

c)

Dầu khí.

d)

Kim loại màu.

85.

Ngành trồng bông và một số cây công nghiệp có khả năng phát triển ở Trung Á nếu

a)

Phát triển thủy lợi.

b)

Phát triển công nghiệp chế biến.

c)

Tăng khả năng xuất khẩu.

d)

Đào tạo nhân công lành nghề.

86.

Đặc điểm nổi bật về xã hội của khu vực Trung Á là?

a)

Đa dân tộc, thưa dân và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.

b)

Trình độ dân trí thấp, bùng nổ dân số và nghèo đói.

c)

Nhiều hủ tục lạc hậu, đô thị hóa tự phát và đói nghèo.

d)

Đói nghèo, di dân tự phát.

87.

Điểm tương đồng về kinh tế - xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu, rộng của đạo Hồi.

b)

Bùng nổ dân số và nghèo đói.

c)

Thu nhập bình quân đầu người cao.

d)

Có thế mạnh về sản xuất nông, lâm, hải sản.

88.

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Dân số tăng nhanh.

b)

Gia tăng tình trạng đói nghèo.

c)

Thúc đẩy đô thị hóa tự phát.

d)

Chênh lệch giàu – nghèo sâu sắc.

89.

Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là?

a)

Vị trí địa – chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.

b)

Sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc.

c)

Tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo Hồi cao.

d)

Sự can thiệp của nước ngoài và cuộc khủng hoảng năng lượng.

90.

Nguyên nhân nào khiến cho tình trạng nghèo đói ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á ngày càng tăng?

a)

Sự tham gia của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan.

b)

Các cuộc đấu tranh đất đai, nguồn nước.

c)

Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và các lực lượng khủng bố.

d)

Xung đột dai dẳng của nhiều nước trong khu vực.