wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh linh tinh

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

1) Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối?

a)

Nhóm cá thể cùng loài hoặc khác loài

b)

Các cá thể giao phối tự do với nhau

c)

Cách ly ở mức độ nhất định với nhóm cá thể lân cận cùng loài

d)

Các cá thể sống chung qua nhiều trong thế hệ, trong khoảng không gian xác định

2.

Đặc điểm nào sau đây có ở quần thể giao phối?

a)

Có thành phần kiểu gen tương tự các quần thể khác cùng loài.

b)

Có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

c)

Có thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.

d)

Có thành phần kiểu hình ít thay đổi qua các thế hệ

3.

Nội dung của định luật Hacđi – Vanbec liên quan đến vấn đề nào sau đây?

a)

Tỉ lệ kiểu gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

b)

Tỉ lệ phân bố kiểu hình trong quần thể

c)

Sự duy trì ổn định tần số tương đối của các alen qua các thế hệ

d)

Sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ

4.

Đặc điểm nào là của quần thể giao phối?

a)

Tập hợp các cá thể khác loài.

b)

Tần số alen thay đổi qua các thế hệ

c)

Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình

d)

Gồm chủ yếu các dòng thuần có KG khác nhau

5.

Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec ?

a)

Số lượng cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do

b)

Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau

c)

Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen

d)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể ổn định trong thời gian dài

6.

Điều nào sau đây chưa đúng?

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p2AA + 2pqAa+q2aa = 1

b)

P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

c)

Khi P ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở P và F1 không đổi

d)

P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P tự phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

7.

Điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định trong thời gian dài

c)

Giải thích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể

8.

Một quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền là gì?

a)

Cho tự phối

b)

Cho ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối

c)

Cho ngẫu phối và tự phối

d)

Cho ngẫu phối qua một thế hệ.

9.

Điều nào sau đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng?

a)

Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản & khác nhau về nhiều chi tiết

b)

Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình về kiểu gen

c)

Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình

d)

Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể giao phối với nhau.

10.

Theo ĐL H-V, thành phần KG của 1 quần thể ở trạng thái cân bằng có tính chất nào sau đây

a)

Đặc trưng và ổn định

b)

Đặc trưng nhưng không ổn định.

c)

Quần thể rất đa hình

d)

Các cá thể trong QT thích nghi cao với môi trường

11.

Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau ?

a)

Vì vấn đề đạo đức xã hội

b)

Vì những gen có hại có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp sẽ lộ ra kiểu hình & gây bệnh

c)

Vì gen ở trạng thái dị hợp biểu hiện ra kiểu hình thường gây chết hoặc giảm sức sống

d)

Vì luật lệ của mỗi nước mỗi khác

12.

Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra

a)

Thành phần các alen đặc trưng của quần thể.

b)

Tần số của các alen & tỉ lệ các kiểu gen.

c)

Tính ổn định của quần thể

d)

Vốn gen của quần thể.

13.

Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số giữa các

a)

giao tử mang kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể

b)

giao tử mang alen của kiểu gen đó trong tổng số các giao tử của quần thể

c)

cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể

d)

alen của kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể

14.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh điều gì?

a)

Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể

b)

Sự không ổn định  của tần số các alen  trong quần thể

c)

Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối

d)

Sự biến động của tần số các alen  trong quần thể

15.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số  lượng của

a)

tế bào lưỡng bội  có trong quần thể.

b)

alen đó trên tổng số kiểu gen  khác nhau có trong quần thể

c)

alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau có trong quần thể.

d)

kiểu hình  đó trên tổng số kiểu hình khác nhau có trong quần thể

16.

Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là gì?

a)

Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

b)

Tần số các alen thì luôn  biến đổi qua các thế hệ.

c)

Tần số các kiểu gen thì luôn  biến đổi qua các thế hệ

d)

Tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiểu gen thì liên tục biến đổi.

17.

Giao phối gần (giao phối  cận huyết) có vai trò nào sau đây?

a)

Không làm biến đổi tần số kiểu gen  nhưng làm biến đổi tần số alen  của quần thể

b)

Không làm biến đổi tần số alen nhưng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.

c)

Không làm biến đổi tần số alen  &  tần số kiểu gen của quần thể

d)

Làm biến đổi tần số alen &  tần số kiểu gen của quần thể.

18.

Đặc điểm nào nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ?

a)

Tăng thể dị hợp & giảm thể đồng hợp

b)

Chủ yếu ở trạng thái dị hợp.

c)

Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

d)

Đa dạng & phong phú về kiểu gen

19.

Ứng dụng định luật Hacđi-Vanbec, người ta có thể tính được tần số các alen của quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền khi có được dữ liệu nào sau đây?

a)

Số cá thể có kiểu hình trung gian.

b)

Số cá thể có kiểu hình lặn

c)

Số cá thể có kiểu gen dị hợp.

d)

Số cá thể có kiểu hình trội.

20.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, số cá thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể nào?

a)

Quần thể ngẫu  phối

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn.

c)

Quần thể không giao phối

d)

Quần thể tự phối

21.

Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng là gì?

a)

Không có đột biến

b)

Quần thể có số lượng cá thể lớn.

c)

Không có chọn lọc tự nhiên

d)

Quần thể giao phối ngẫu nhiên

22.

Dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể giao phối  và tự phối trong là gì?

a)

Tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

b)

Tần số tương đối của các alen về 1 gen tiêu biểu

c)

Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp

d)

Vốn gen phong phú nhiều hay ít.

23.

Đặc điểm cấu trúc di truyền của  quần thể giao phối là

a)

Các cá thể trong quần thể giao phối tự do với nhau

b)

Quần thể là đơn vị sinh sản , đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên

c)

Quần thể rất đa hình về kiểu gen và kiểu hình

d)

Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

24.

Phát biểu nào sau đây về loài giao phối là không đúng

a)

Loài giao phối là 1 nhóm quần thể

b)

Có những tính trạng chung về hình thái , sinh lí , có khu phân bố xác định

c)

Các cá thể có khả năng  giao phối với nhau.

d)

Được cách li nhất định với những nhóm quần thể khác

25.

Tập hợp nào sau đây là quần thể?

a)

Những con chim sống trong rừng cát tiên

b)

Những con ong sống trong tổ ong trong sân

c)

Những con cá sống trong hồ Kì Hòa

d)

Những con  gà trong lồng gà ở góc chợ

26.

Hạn chế của định luật Hacdi Vanbec là

a)

Phản ánh trạng thái can bằng của quần thể

b)

Giải thích tại sao trong tự nhiên có quần thể duy trì ổn định trong 1 thời gian dài

c)

Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lại.

d)

Quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi.

27.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật hacđi-vanbec là gì?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng của quần thể

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể đã duy trì ổn định trong 1 thời gian dài

c)

Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lai

d)

Quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi.

28.

Ở cá , lưỡng cư , bò sát , chim ,bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là

a)

0Y

b)

XY

c)

XX

d)

X0

29.

Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là

a)

Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử

b)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX

c)

Chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử

d)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY

30.

Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST X , không có alen tương ứng trên NST Y , thì tính trạng đó di truyền theo quy luật

a)

Di truyền chéo

b)

Di truyền thẳng

c)

Di truyền theo dòng mẹ

d)

Tương tác gen không alen

31.

Yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là

a)

Đặc điểm di truyền của lòai

b)

Cặp NST giới tính

c)

Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

d)

Hoocmôn giới tính

32.

Khi nói về di truyền giới tính , kết luận nào sau đây là đúng nhất ?

a)

Ở mỗi lòai, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái

b)

Tất cả các lòai SV đều  phân thành 2 giới là giới đực và giới cái

c)

Tỉ lệ phân li giới tính ở các lòai luôn là 2 : 1

d)

Cặp NST giới tính của con đực là XY , của con cái là XX

33.

Ở ruồi giấm, tính trạng nào sau đây do gen  nằm trên NST giới tính quy định ?

a)

Màu mắt

b)

Dạng cánh

c)

Chiều dài cánh 

d)

Màu thân

34.

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể

a)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau

b)

Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài

c)

Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc , khác nhau giữa  cá thể đực và cái trong mỗi loài

d)

Luôn  tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái

35.

Gen nằm trên NST Y  di truyền 100% cho

a)

Giới Đực

b)

Giới  đồng giao tử

c)

Giới Cái

d)

Giới dị giao tử

36.

Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa

a)

Các locut gen giống nhau

b)

Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính

c)

Gen đặc trưng cho từng NST

d)

Gen quy định tính trạng giới tính

37.

Trong thí nghiệm của Morgan , Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên

a)

Nhiễm sắc thể X và Y

b)

Nhiễm sắc thể X

c)

Nhiễm sắc thể Y

d)

Nhiễm sắc thể thường

38.

Ở người , bệnh mù màu do gen lặn nằm  trên NST X quy định , không có alen tương ứng trên NST Y .Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ , nguyên nhân vì

a)

Tính trạng này di truyền chéo

b)

Tính trạng này di truyền  thẳng

c)

Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh

d)

Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu

39.

Ở người,  tật nào sau đây do gen  nằm trên  NST Y gây ra ?

a)

Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3

b)

Máu khó đông

c)

Phêninkêtô niệu

d)

Bạch tạng , tiểu đường

40.

Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST  thường là

a)

Thường gặp ở giới dị giao tử

b)

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau

c)

Di truyền chéo

d)

Di truyền đồng đều cho cả 2 giới

41.

Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của  các tính trạng

a)

giới tính  mà gen quy định chúng nằm trên NST  Y

b)

giới tính  mà gen quy định chúng nằm trên NST  thường

c)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST  X

d)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính

42.

Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định . Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh , tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

100% cây hoa  vàng   

b)

50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh

c)

75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh

d)

100% cây hoa xanh

43.

Gen trong tế bào chất có trong các bào quan

a)

Ti thể và  ribôxôm

b)

Ti thể , lục lạp và  ribôxôm

c)

Ti thể và lục lạp

d)

Lục lạp và  ribôxôm

44.

Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?

a)

Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.

b)

Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền

c)

Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền.

d)

Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con.

45.

Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau , tỉ lệ phân li  kiểu hình  khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng

a)

Nằm  trong nhân tế bào

b)

Nằm trên NST thường

c)

Nằm trên NST giới tính

d)

Nằm trong tế bào chất

46.

Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT

a)

Di truyền  ngòai nhân , liên kết gen , hóan vị gen , di truyền liên kết với giới tính 

b)

Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất

c)

Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào

d)

Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất

47.

Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do

a)

Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ

b)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ

c)

Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng

d)

Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át

48.

Ở đậu Hà Lan khi cho P : vàng – trơn x xanh – nhăn ->F1 : 100% vàng – trơn, F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là 

a)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn

b)

9 vàng trơn: 3 xanh nhăn: 3 xanh trơn: 1 vàng nhăn

c)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn

d)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn

49.

Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình là

a)

1 vàng trơn: 1 xanh nhăn

b)

3 vàng trơn: 1 xanh nhăn

c)

1 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn

d)

3 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn

50.

Theo Menđen bản chất của qui luật phân li độc lập là

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử

c)

Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 9:3:3:1

d)

Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 1:1:1:1

51.

Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền lai phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

a)

Sử dụng lai phân tích cơ thể lai

b)

Sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về một hay một vài tính trạng

c)

Từ kết quả phân li kiểu hình của từng loại tính trạng và áp dụng qui luật nhân xác suất

d)

Theo dõi sự di truyền đồng thời của tất cả các tính trạng của cơ thể lai

52.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li  độc lập là do sự phân li độc lập và tổ hợp  tự do của cặp

a)

NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

b)

NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen tương ứng

c)

tính trạng tương phản trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen  tương ứng

d)

alen tương ứng trong giảm phân và thụ tinh

53.

Dựa thí nghiệm trên đậu Hà lan , Menđen cho rằng màu sắc hạt và hình dạng hạt di truyền độc lập  vì

a)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

b)

Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tinh trạng đều 3 trội : 1 lặn

c)

Tỉ lệ mỗi lọai KH ở F2 bằng tích của các tính trạng hợp thành nó

d)

F2 có 4 KH với tỉ lệ  : 9 : 3 : 3 :1

54.

Nội dung chủ yếu của quy luật phân li độc lập là

a)

Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Ở F2 , mỗi cặp tính trạng riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ kiểu hình   là  : 3 : 1

c)

Nếu P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính , F2 phân tính

d)

Các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

55.

Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

Sinh vật đa dạng phong phú

b)

Các gen nằm trong nhân tế bào di  truyền tuân theo quy luật  di truyền chặt chẽ

c)

Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các  gen  trong giảm phân và thụ tinh

d)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở lòai giao phối

56.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng

b)

Các gen phải phân li riêng rẽ trong giảm phân

c)

Gen trội phải lấn át hòan tòan gen lặn

d)

Mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng nằm trên 1 cặp NST khác nhau

57.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng

d)

Sự phân li độc lập của các tính trạng

58.

Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập

a)

Giải thích nguyên nhân sự đa dạng của loài

b)

Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống và tiến hóa

c)

Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

d)

Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới

59.

Biến dị tổ hợp là

a)

Sự tổ hợp lại các tính trạng sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh

b)

Những biến dị không di truyền phát sinh trong quá trình thụ tinh

c)

Sự tổ hợp lại vật chất di truyền sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh

d)

Nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

60.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biến dị tổ hợp?

a)

Là biến dị do sự thay đổi cấu trúc gen

b)

Là biến di phát sinh do tổ hợp lại các gen sẵn có của bố và mẹ trong sinh sản

c)

Là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống

d)

Biến dị có tính cá thể , có thể có lợi , có hại hoặc trung tính

61.

Quá trình nào làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp ?

a)

Giao phối ngẫu nhiên 

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Tự thụ phấn

d)

Giao phối cận huyết

62.

Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là

a)

Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng 

b)

Sự phân li độc lập của NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các lọai giao tử trong thụ tinh

c)

Sự kết hợp ngẫu nhiên của các lọai giao tử trong thụ tinh làm xuất hiện các kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ

d)

Sự tổ hợp lại các tính trạng đã có từ trước

63.

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch?

a)

Bố thân cao x Mẹ thân  cao  và Bố thân thấp  x Mẹ thân  thấp

b)

P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1  100% thân cao - F1 x Cây  thân thấp

c)

P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1  100% thân cao tự thụ phấn

d)

Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp  x Mẹ thân cao

64.

Thực chất quy luật phân li của Menđen là

a)

Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân

b)

Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau

c)

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

d)

Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân

65.

Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng

a)

Có nhiều cặp tính trạng tương phản

b)

Dễ trồng, thời gian thế hệ ngắn

c)

Có hoa lưỡng tính

d)

Tự thụ phấn nghiêm ngặt

66.

Ở đậu hà lan, Hạt vàng là trội hòan tòan so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 , cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được

a)

1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

b)

3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

c)

100%  cây hạt vàng

d)

1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh

67.

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là

a)

Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hòan tòan

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong  nhân tế bào

c)

Sự phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra bình thường

d)

Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác

68.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là

a)

Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh

b)

Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

c)

Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân

d)

Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân

69.

Lai phân tích là phép lai 

a)

Giữa 2 cơ thể thuần chủng  khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản

b)

Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể  có  kiểu hình lặn tương ứng

c)

Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn

d)

Thay đổi vai trò của bố mẹ

70.

Đối với lòai sinh sản hữu tính , bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con

a)

Tính trạng

b)

Kiểu hình

c)

Kiểu gen

d)

Alen

71.

Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ là

a)

Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hòan tòan gen lặn

b)

Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

c)

Số cá thể  nghiên cứu ở F1 phải nhiều

d)

Sưc sống của hợp tử và của các cơ thể trưởng thành như nhau

72.

Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen

a)

Đồng hợp và dị hợp

b)

Đồng hợp trội

c)

Đồng hợp  lặn

d)

Đồng hợp trội và dị hợp

73.

Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách

a)

Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội

b)

Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ

c)

Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau

d)

Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân tích

74.

Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử : 50% giao tử chứa alen này  : 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ?

a)

Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

b)

Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều

c)

Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai

d)

Alen trội phải trội hòan tòan so với alen lặn

75.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là

a)

Moocgan

b)

Dacuyn

c)

Menđen

d)

Kimura

76.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen còn gọi là phương pháp

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Phân tích con lai

d)

Tự thụ phấn

77.

Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen

a)

Đồng hợp trội

b)

Dị hợp

c)

Trội không hòan tòan

d)

Đồng hợp lặn

78.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li là

a)

Tìm kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội

b)

Xác định được  phương thức di truyền của các tính trạng

c)

Xác định được các dòng thuần chủng

d)

Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn

79.

Lai thuận nghịch là phép lai

a)

Giữa con cái  sinh ra trong cùng 1 lứa

b)

Lai trở lại F1  với P

c)

Giữa cơ thể mang tính trạng trội  với cơ thể mang tính trạng  trội

d)

Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ

80.

Theo Menđen , mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

1 cặp nhân tố di truyền quy định

b)

1  cặp gen  quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

c)

1  nhân tố di truyền quy định

d)

1  cặp alen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

81.

Alen là

a)

Một trạng thái khác nhau của cùng  1 locut

b)

Hai  trạng thái giống nhau của 2 locut

c)

Hai  trạng thái  giống nhau của cùng 1 gen

d)

Mỗi  trạng thái khác nhau của cùng 1 gen

82.

Đột biến NST gồm các dạng

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

b)

Lệch bội và đa bội

c)

Tự đa bội và dị đa bội

d)

ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST

83.

ĐB cấu trúc NST gồm các dạng

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

b)

ĐB về số lượng và ĐB cấu trúc NST

c)

ĐB đa bội và ĐB lệch  bội

d)

Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí gen trên NST

84.

Nguyên nhân phát sinh ĐB cấu trúc NST là

a)

Thoi vô sắc không hình thành làm cho tất cả các cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình   phân bào

b)

NST bị đứt gãy, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit

c)

Rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li ở kì sau

d)

Các tác nhân gây ĐB trong môi trường hoặc do những biến đổi sinh lí, hóa sinh nội bào

85.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

NST bị đứt gãy hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp bất thường

b)

Đứt gãy NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatit

c)

Rối loạn sự phân li và tổ hợp của các cặp NST

d)

NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào

86.

Hiện tượng nào dưới đây là đột biến cấu trúc NST?

a)

ADN bị mất 3 cặp nuclêôtit

b)

ADN được gắn thêm 1 cặp nuclêôtit

c)

Số lượng nhiễm sắc thể bị thay đổi

d)

ADN bị mất 1 đoạn gồm 1 số gen

87.

Mất đoạn NST thường gây hậu quả

a)

Cơ thể mang ĐB bị chết khi còn là hợp tử

b)

Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

c)

Gây chết hoặc làm giảm sức sống

d)

Ít ảnh hưởng đến sức sống, làm tăng sự đa dạng di truyền trong loài

88.

Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết, người ta thường gây ĐB

a)

Đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn nhỏ NST

c)

Chuyển đoạn NST

d)

Đột biến gen

89.

Dạng ĐB thường được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST là:

a)

Mất đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

90.

Loại ĐB cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất l

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn nhỏ

c)

Lặp đoạn 

d)

Đảo đoạn

91.

Mất đoạn trên NST số 21 hoặc 22 ở người gây bệnh

a)

Ung thư máu

b)

Mù màu

c)

thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm

d)

Bạch tạng

92.

Dạng đột biến làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng là

a)

mất đoạn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

đảo đoạn NST

d)

chuỵển đoạn NST

93.

Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là

a)

Chuyển đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST

94.

ĐB làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza ở Đai mạch là dạng

a)

Mất đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

95.

Cơ chế phát sinh ĐB lặp đọan NST là

a)

Do NST tái sinh không bình thường

b)

Do tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các Crômatit

c)

Do NST bị đứt gãy trong quá trình phân li về 2 cực của TB

d)

Tác nhân gây ĐB làm NST bị đứt từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên

96.

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

b)

Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể

bị thay đổi

c)

Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản

d)

Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm độn

97.

Mô tả nào sau đây là đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?

a)

Một đoạn NST đứt ra rồi gắn vào NST khác

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp NST đứt ra và trao đổi đoạn  cho nhau

c)

2 cặp NST tương đồng trao đổi  đọan cho nhau

d)

Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại

98.

ĐB chuyển đoạn lớn có đặc điểm

a)

Ít có hại, làm tăng tính đa dạng của SV

b)

Gây chết hoặc làm giảm sức sống

c)

Có thể làm giảm khả năng sinh sản của SV

d)

Làm tăng hoặc làm giảm sự biểu hiện của tính trạng

99.

Dạng ĐB làm thay đổi nhóm gen liên kết là

a)

ĐB lặp đoạn hoặc đảo đoạn

b)

ĐB đảo đoạn hoặc chuyển đoạn

c)

ĐB chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng

d)

ĐB chuyển đoạn trên 1 NST.

100.

Dạng ĐB chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST là

a)

Đảo đoạn và lặp đoạn trên 1 NST

b)

Đảo đoạn và mất đoạn trên 1 NST

c)

Lặp đoạn và chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST

101.

1 NST bình thường có trình tự phân bố các gen: ABCDEGH. Sau ĐB, NST có cấu trúc: ABCDEGHK. Đây là dạng ĐB

a)

Lặp đoạn NST

b)

Chuyển đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

ĐB gen

102.

NST bình thường có các gen sắp xếp theo trình tự: ABCDEG . HKM

NST đột biến có các gen sắp xếp theo trình tự: ABCDCDEG . HKM

Dạng ĐB này làm:

a)

Tăng hoặc làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

b)

Gây chết cho cơ thể mang đột biến

c)

Xuất hiện nhiều alen mới trong quần thể

d)

Thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

103.

Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là

a)

Chuyển đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST