Font size
WorksheetsSinh linh tinh
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
1) Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối?
Nhóm cá thể cùng loài hoặc khác loài
Các cá thể giao phối tự do với nhau
Cách ly ở mức độ nhất định với nhóm cá thể lân cận cùng loài
Các cá thể sống chung qua nhiều trong thế hệ, trong khoảng không gian xác định
Đặc điểm nào sau đây có ở quần thể giao phối?
Có thành phần kiểu gen tương tự các quần thể khác cùng loài.
Có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
Có thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.
Có thành phần kiểu hình ít thay đổi qua các thế hệ
Nội dung của định luật Hacđi – Vanbec liên quan đến vấn đề nào sau đây?
Tỉ lệ kiểu gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Tỉ lệ phân bố kiểu hình trong quần thể
Sự duy trì ổn định tần số tương đối của các alen qua các thế hệ
Sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ
Đặc điểm nào là của quần thể giao phối?
Tập hợp các cá thể khác loài.
Tần số alen thay đổi qua các thế hệ
Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Gồm chủ yếu các dòng thuần có KG khác nhau
Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec ?
Số lượng cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do
Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau
Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen
Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể ổn định trong thời gian dài
Điều nào sau đây chưa đúng?
Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p2AA + 2pqAa+q2aa = 1
P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi
Khi P ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở P và F1 không đổi
P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P tự phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi
Điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định trong thời gian dài
Giải thích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.
Từ tần số tương đối của các alen có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể
Một quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền là gì?
Cho tự phối
Cho ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối
Cho ngẫu phối và tự phối
Cho ngẫu phối qua một thế hệ.
Điều nào sau đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng?
Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản & khác nhau về nhiều chi tiết
Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình về kiểu gen
Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình
Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể giao phối với nhau.
Theo ĐL H-V, thành phần KG của 1 quần thể ở trạng thái cân bằng có tính chất nào sau đây
Đặc trưng và ổn định
Đặc trưng nhưng không ổn định.
Quần thể rất đa hình
Các cá thể trong QT thích nghi cao với môi trường
Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau ?
Vì vấn đề đạo đức xã hội
Vì những gen có hại có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp sẽ lộ ra kiểu hình & gây bệnh
Vì gen ở trạng thái dị hợp biểu hiện ra kiểu hình thường gây chết hoặc giảm sức sống
Vì luật lệ của mỗi nước mỗi khác
Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra
Thành phần các alen đặc trưng của quần thể.
Tần số của các alen & tỉ lệ các kiểu gen.
Tính ổn định của quần thể
Vốn gen của quần thể.
Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số giữa các
giao tử mang kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể
giao tử mang alen của kiểu gen đó trong tổng số các giao tử của quần thể
cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể
alen của kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh điều gì?
Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể
Sự không ổn định của tần số các alen trong quần thể
Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối
Sự biến động của tần số các alen trong quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số lượng của
tế bào lưỡng bội có trong quần thể.
alen đó trên tổng số kiểu gen khác nhau có trong quần thể
alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau có trong quần thể.
kiểu hình đó trên tổng số kiểu hình khác nhau có trong quần thể
Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là gì?
Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
Tần số các alen thì luôn biến đổi qua các thế hệ.
Tần số các kiểu gen thì luôn biến đổi qua các thế hệ
Tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiểu gen thì liên tục biến đổi.
Giao phối gần (giao phối cận huyết) có vai trò nào sau đây?
Không làm biến đổi tần số kiểu gen nhưng làm biến đổi tần số alen của quần thể
Không làm biến đổi tần số alen nhưng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Không làm biến đổi tần số alen & tần số kiểu gen của quần thể
Làm biến đổi tần số alen & tần số kiểu gen của quần thể.
Đặc điểm nào nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ?
Tăng thể dị hợp & giảm thể đồng hợp
Chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Đa dạng & phong phú về kiểu gen
Ứng dụng định luật Hacđi-Vanbec, người ta có thể tính được tần số các alen của quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền khi có được dữ liệu nào sau đây?
Số cá thể có kiểu hình trung gian.
Số cá thể có kiểu hình lặn
Số cá thể có kiểu gen dị hợp.
Số cá thể có kiểu hình trội.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, số cá thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể nào?
Quần thể ngẫu phối
Quần thể giao phối có lựa chọn.
Quần thể không giao phối
Quần thể tự phối
Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng là gì?
Không có đột biến
Quần thể có số lượng cá thể lớn.
Không có chọn lọc tự nhiên
Quần thể giao phối ngẫu nhiên
Dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể giao phối và tự phối trong là gì?
Tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình
Tần số tương đối của các alen về 1 gen tiêu biểu
Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp
Vốn gen phong phú nhiều hay ít.
Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là
Các cá thể trong quần thể giao phối tự do với nhau
Quần thể là đơn vị sinh sản , đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên
Quần thể rất đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Phát biểu nào sau đây về loài giao phối là không đúng
Loài giao phối là 1 nhóm quần thể
Có những tính trạng chung về hình thái , sinh lí , có khu phân bố xác định
Các cá thể có khả năng giao phối với nhau.
Được cách li nhất định với những nhóm quần thể khác
Tập hợp nào sau đây là quần thể?
Những con chim sống trong rừng cát tiên
Những con ong sống trong tổ ong trong sân
Những con cá sống trong hồ Kì Hòa
Những con gà trong lồng gà ở góc chợ
Hạn chế của định luật Hacdi Vanbec là
Phản ánh trạng thái can bằng của quần thể
Giải thích tại sao trong tự nhiên có quần thể duy trì ổn định trong 1 thời gian dài
Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lại.
Quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi.
Ý nghĩa thực tiễn của định luật hacđi-vanbec là gì?
Phản ánh trạng thái cân bằng của quần thể
Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể đã duy trì ổn định trong 1 thời gian dài
Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lai
Quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi.
Ở cá , lưỡng cư , bò sát , chim ,bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là
0Y
XY
XX
X0
Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là
Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử
Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử
Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY
Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST X , không có alen tương ứng trên NST Y , thì tính trạng đó di truyền theo quy luật
Di truyền chéo
Di truyền thẳng
Di truyền theo dòng mẹ
Tương tác gen không alen
Yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là
Đặc điểm di truyền của lòai
Cặp NST giới tính
Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu
Hoocmôn giới tính
Khi nói về di truyền giới tính , kết luận nào sau đây là đúng nhất ?
Ở mỗi lòai, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái
Tất cả các lòai SV đều phân thành 2 giới là giới đực và giới cái
Tỉ lệ phân li giới tính ở các lòai luôn là 2 : 1
Cặp NST giới tính của con đực là XY , của con cái là XX
Ở ruồi giấm, tính trạng nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính quy định ?
Màu mắt
Dạng cánh
Chiều dài cánh
Màu thân
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau
Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài
Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc , khác nhau giữa cá thể đực và cái trong mỗi loài
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái
Gen nằm trên NST Y di truyền 100% cho
Giới Đực
Giới đồng giao tử
Giới Cái
Giới dị giao tử
Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa
Các locut gen giống nhau
Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính
Gen đặc trưng cho từng NST
Gen quy định tính trạng giới tính
Trong thí nghiệm của Morgan , Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên
Nhiễm sắc thể X và Y
Nhiễm sắc thể X
Nhiễm sắc thể Y
Nhiễm sắc thể thường
Ở người , bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định , không có alen tương ứng trên NST Y .Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ , nguyên nhân vì
Tính trạng này di truyền chéo
Tính trạng này di truyền thẳng
Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh
Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu
Ở người, tật nào sau đây do gen nằm trên NST Y gây ra ?
Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3
Máu khó đông
Phêninkêtô niệu
Bạch tạng , tiểu đường
Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST thường là
Thường gặp ở giới dị giao tử
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
Di truyền chéo
Di truyền đồng đều cho cả 2 giới
Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST Y
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST thường
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định . Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh , tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
100% cây hoa vàng
50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh
100% cây hoa xanh
Gen trong tế bào chất có trong các bào quan
Ti thể và ribôxôm
Ti thể , lục lạp và ribôxôm
Ti thể và lục lạp
Lục lạp và ribôxôm
Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?
Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền
Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền.
Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con.
Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau , tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng
Nằm trong nhân tế bào
Nằm trên NST thường
Nằm trên NST giới tính
Nằm trong tế bào chất
Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT
Di truyền ngòai nhân , liên kết gen , hóan vị gen , di truyền liên kết với giới tính
Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất
Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào
Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất
Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do
Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ
Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ
Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng
Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át
Ở đậu Hà Lan khi cho P : vàng – trơn x xanh – nhăn ->F1 : 100% vàng – trơn, F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
9 vàng trơn: 3 xanh nhăn: 3 xanh trơn: 1 vàng nhăn
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình là
1 vàng trơn: 1 xanh nhăn
3 vàng trơn: 1 xanh nhăn
1 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn
3 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
Theo Menđen bản chất của qui luật phân li độc lập là
Sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 9:3:3:1
Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 1:1:1:1
Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền lai phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Sử dụng lai phân tích cơ thể lai
Sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về một hay một vài tính trạng
Từ kết quả phân li kiểu hình của từng loại tính trạng và áp dụng qui luật nhân xác suất
Theo dõi sự di truyền đồng thời của tất cả các tính trạng của cơ thể lai
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp
NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen tương ứng
tính trạng tương phản trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng
alen tương ứng trong giảm phân và thụ tinh
Dựa thí nghiệm trên đậu Hà lan , Menđen cho rằng màu sắc hạt và hình dạng hạt di truyền độc lập vì
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tinh trạng đều 3 trội : 1 lặn
Tỉ lệ mỗi lọai KH ở F2 bằng tích của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 KH với tỉ lệ : 9 : 3 : 3 :1
Nội dung chủ yếu của quy luật phân li độc lập là
Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Ở F2 , mỗi cặp tính trạng riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ kiểu hình là : 3 : 1
Nếu P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính , F2 phân tính
Các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Sinh vật đa dạng phong phú
Các gen nằm trong nhân tế bào di truyền tuân theo quy luật di truyền chặt chẽ
Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân và thụ tinh
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở lòai giao phối
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
Mỗi gen quy định 1 tính trạng
Các gen phải phân li riêng rẽ trong giảm phân
Gen trội phải lấn át hòan tòan gen lặn
Mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng nằm trên 1 cặp NST khác nhau
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng
Sự phân li độc lập của các tính trạng
Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập
Giải thích nguyên nhân sự đa dạng của loài
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống và tiến hóa
Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết
Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới
Biến dị tổ hợp là
Sự tổ hợp lại các tính trạng sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh
Những biến dị không di truyền phát sinh trong quá trình thụ tinh
Sự tổ hợp lại vật chất di truyền sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh
Nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Đặc điểm nào sau đây không phải của biến dị tổ hợp?
Là biến dị do sự thay đổi cấu trúc gen
Là biến di phát sinh do tổ hợp lại các gen sẵn có của bố và mẹ trong sinh sản
Là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống
Biến dị có tính cá thể , có thể có lợi , có hại hoặc trung tính
Quá trình nào làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp ?
Giao phối ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Tự thụ phấn
Giao phối cận huyết
Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là
Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng
Sự phân li độc lập của NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các lọai giao tử trong thụ tinh
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các lọai giao tử trong thụ tinh làm xuất hiện các kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ
Sự tổ hợp lại các tính trạng đã có từ trước
Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch?
Bố thân cao x Mẹ thân cao và Bố thân thấp x Mẹ thân thấp
P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao - F1 x Cây thân thấp
P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao tự thụ phấn
Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp x Mẹ thân cao
Thực chất quy luật phân li của Menđen là
Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân
Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng
Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Dễ trồng, thời gian thế hệ ngắn
Có hoa lưỡng tính
Tự thụ phấn nghiêm ngặt
Ở đậu hà lan, Hạt vàng là trội hòan tòan so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 , cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được
1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
100% cây hạt vàng
1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là
Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hòan tòan
Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong nhân tế bào
Sự phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra bình thường
Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là
Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh
Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân
Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân
Lai phân tích là phép lai
Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản
Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu hình lặn tương ứng
Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn
Thay đổi vai trò của bố mẹ
Đối với lòai sinh sản hữu tính , bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Alen
Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ là
Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hòan tòan gen lặn
Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
Số cá thể nghiên cứu ở F1 phải nhiều
Sưc sống của hợp tử và của các cơ thể trưởng thành như nhau
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen
Đồng hợp và dị hợp
Đồng hợp trội
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội và dị hợp
Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách
Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội
Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ
Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau
Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân tích
Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử : 50% giao tử chứa alen này : 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ?
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều
Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai
Alen trội phải trội hòan tòan so với alen lặn
Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là
Moocgan
Dacuyn
Menđen
Kimura
Phương pháp nghiên cứu của Menđen còn gọi là phương pháp
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Phân tích con lai
Tự thụ phấn
Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen
Đồng hợp trội
Dị hợp
Trội không hòan tòan
Đồng hợp lặn
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li là
Tìm kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội
Xác định được phương thức di truyền của các tính trạng
Xác định được các dòng thuần chủng
Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn
Lai thuận nghịch là phép lai
Giữa con cái sinh ra trong cùng 1 lứa
Lai trở lại F1 với P
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ
Theo Menđen , mỗi tính trạng của cơ thể do
1 cặp nhân tố di truyền quy định
1 cặp gen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
1 nhân tố di truyền quy định
1 cặp alen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
Alen là
Một trạng thái khác nhau của cùng 1 locut
Hai trạng thái giống nhau của 2 locut
Hai trạng thái giống nhau của cùng 1 gen
Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen
Đột biến NST gồm các dạng
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Lệch bội và đa bội
Tự đa bội và dị đa bội
ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST
ĐB cấu trúc NST gồm các dạng
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
ĐB về số lượng và ĐB cấu trúc NST
ĐB đa bội và ĐB lệch bội
Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí gen trên NST
Nguyên nhân phát sinh ĐB cấu trúc NST là
Thoi vô sắc không hình thành làm cho tất cả các cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào
NST bị đứt gãy, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li ở kì sau
Các tác nhân gây ĐB trong môi trường hoặc do những biến đổi sinh lí, hóa sinh nội bào
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
NST bị đứt gãy hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp bất thường
Đứt gãy NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Rối loạn sự phân li và tổ hợp của các cặp NST
NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào
Hiện tượng nào dưới đây là đột biến cấu trúc NST?
ADN bị mất 3 cặp nuclêôtit
ADN được gắn thêm 1 cặp nuclêôtit
Số lượng nhiễm sắc thể bị thay đổi
ADN bị mất 1 đoạn gồm 1 số gen
Mất đoạn NST thường gây hậu quả
Cơ thể mang ĐB bị chết khi còn là hợp tử
Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Gây chết hoặc làm giảm sức sống
Ít ảnh hưởng đến sức sống, làm tăng sự đa dạng di truyền trong loài
Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết, người ta thường gây ĐB
Đảo đoạn NST
Mất đoạn nhỏ NST
Chuyển đoạn NST
Đột biến gen
Dạng ĐB thường được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST là:
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Loại ĐB cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất l
Mất đoạn
Chuyển đoạn nhỏ
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn trên NST số 21 hoặc 22 ở người gây bệnh
Ung thư máu
Mù màu
thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
Bạch tạng
Dạng đột biến làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng là
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
đảo đoạn NST
chuỵển đoạn NST
Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
ĐB làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza ở Đai mạch là dạng
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Cơ chế phát sinh ĐB lặp đọan NST là
Do NST tái sinh không bình thường
Do tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các Crômatit
Do NST bị đứt gãy trong quá trình phân li về 2 cực của TB
Tác nhân gây ĐB làm NST bị đứt từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể
bị thay đổi
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm độn
Mô tả nào sau đây là đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?
Một đoạn NST đứt ra rồi gắn vào NST khác
Các đoạn không tương đồng của cặp NST đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
2 cặp NST tương đồng trao đổi đọan cho nhau
Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại
ĐB chuyển đoạn lớn có đặc điểm
Ít có hại, làm tăng tính đa dạng của SV
Gây chết hoặc làm giảm sức sống
Có thể làm giảm khả năng sinh sản của SV
Làm tăng hoặc làm giảm sự biểu hiện của tính trạng
Dạng ĐB làm thay đổi nhóm gen liên kết là
ĐB lặp đoạn hoặc đảo đoạn
ĐB đảo đoạn hoặc chuyển đoạn
ĐB chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng
ĐB chuyển đoạn trên 1 NST.
Dạng ĐB chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST là
Đảo đoạn và lặp đoạn trên 1 NST
Đảo đoạn và mất đoạn trên 1 NST
Lặp đoạn và chuyển đoạn
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST
1 NST bình thường có trình tự phân bố các gen: ABCDEGH. Sau ĐB, NST có cấu trúc: ABCDEGHK. Đây là dạng ĐB
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Đảo đoạn NST
ĐB gen
NST bình thường có các gen sắp xếp theo trình tự: ABCDEG . HKM
NST đột biến có các gen sắp xếp theo trình tự: ABCDCDEG . HKM
Dạng ĐB này làm:
Tăng hoặc làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Gây chết cho cơ thể mang đột biến
Xuất hiện nhiều alen mới trong quần thể
Thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
